Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Cấp mới giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông

Quay lại
Trình tự thực hiện:
Doanh nghiệp đã được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông muốn tiếp tục kinh doanh dịch vụ viễn thông theo nội dung giấy phép đã được cấp phải nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông tới Cục Viễn thông ít nhất 60 ngày làm việc trước ngày giấy phép hết hạn.
- Cục Viễn thông tiếp nhận, xem xét và thông báo cho doanh nghiệp biết về tính hợp lệ hồ sơ trong 05 ngày làm việc.
- Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Viễn thông chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép hoặc trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông cấp mới giấy phép cho doanh nghiệp.
- Trường hợp từ chối cấp phép, Cục Viễn thông thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho doanh nghiệp biết.
Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại trụ sở Cục Viễn thông
- Qua hệ thống bưu chính.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
1. Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp mới giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông;
b) Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép kể từ ngày được cấp giấy phép đến ngày nộp hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép.
c) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (hoặc bản sao hợp lệ giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác được cấp trước ngày có hiệu lực của Luật đầu tư số 67/2014/QH13 và Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13)
d) Điều lệ của doanh nghiệp;
đ) Văn bản xác nhận vốn pháp định theo (Quy định tại khoản 2 hoặc khoản 4 Điều 13 Thông tư 12/2013/TT-BTTTT ngày 13/5/2013);
e) Kế hoạch kinh doanh trong 05 (năm) năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy phép;
g) Kế hoạch kỹ thuật trong 05 (năm) năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy phép;
h) Văn bản cam kết thực hiện giấy phép.
Số lượng hồ sơ: 05 bộ (01 bộ bản gốc và 04 bộ bản sao)
2. Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp mới giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông;
b) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (hoặc bản sao hợp lệ giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác được cấp trước ngày có hiệu lực của Luật đầu tư số 67/2014/QH13 và Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13)
c) Điều lệ của doanh nghiệp;
d) Kế hoạch kinh doanh trong 05 (năm) năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy phép;
đ) Kế hoạch kỹ thuật trong 05 (năm) năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy phép;
3. Số lượng hồ sơ: 05 bộ (01 bộ bản gốc và 04 bộ bản sao).
Thời hạn giải quyết:
15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép thiết lập mạng viễn thông công cộng có sử dụng băng tần số vô tuyến điện, cấp phép cung cấp dịch vụ viễn thông trên mạng viễn thông công cộng có sử dụng băng tần số vô tuyến điện)
- Cục Viễn thông cấp phép thiết lập mạng viễn thông công cộng, cấp phép cung cấp dịch vụ viễn thông khác ngoài các trường hợp do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông cấp.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông (bao gồm Giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng và Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông).
Phí (nếu có):
Lệ phí cấp giấy phép thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông theo quy định tại theo Thông tư số 03/2018/TT-BTC ngày 12/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính:
- Cấp mới: mức thu 1.000.000 VNĐ/giấy
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm):
- Đơn đề nghị cấp mới giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông (Mẫu số 01).
Kế hoạch kinh doanh trong 05 năm đầu tiên của doanh nghiệp (Mẫu 04)
Kế hoạch kỹ thuật trong 05 năm đầu tiên của doanh nghiệp (Mẫu 05)
- Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép kể từ ngày được cấp giấy phép đến ngày nộp hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép theo (Mẫu số 06).
- Văn bản cam kết thực hiện giấy phép (theo Mẫu 07) (trường hợp doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng).
(Các mẫu ban hành kèm theo Phụ lục Nghị định số 81/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Doanh nghiệp được cấp mới giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông được thực hiện theo quy định về điều kiện cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông quy định tại Điều 23a Nghị định số 81/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 ngoại trừ quy định “doanh nghiệp không đang trong quá trình chia tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể, phá sản theo quyết định đã được ban hành”, có xem xét việc tuân thủ quy định trong giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông đề nghị được cấp mới và quyền lợi hợp pháp của người sử dụng dịch vụ viễn thông.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 04 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông;
- Nghị định số 81/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 04 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông;
Thông tư số 12/2013/TT-BTTTT ngày 13 tháng 05 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông;
Thông tư số 05/2012/TT-BTTTT ngày 18 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về phân loại dịch vụ viễn thông;
- Thông tư số 03/2018/TT-BTC ngày 12 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 273/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông và lệ phí cấp phép kinh doanh dịch vụ Viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông.
Thông tin liên hệ:
Cục Viễn thông
Trụ sở chính: Tòa nhà Cục Viễn Thông, đường Dương Đình Nghệ, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Điện thoại:  024.39436608  Fax:   024.37820998
Email: vnta@mic.gov.vn 
Website: http://vnta.gov.vn