Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Thống kê dịch vụ Công
Dịch vụ công mức 2: 167
Dịch vụ công mức 3: 59
Dịch vụ công mức 4: 14
Tổng số dịch vụ công: 240

Gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông

Quay lại
Trình tự thực hiện:
Doanh nghiệp đã được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông muốn gia hạn giấy phép phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông tới Cục Viễn thông ít nhất 60 ngày trước ngày giấy phép hết hạn.
- Cục Viễn thông tiếp nhận, xem xét và thông báo cho doanh nghiệp biết về tính hợp lệ hồ sơ trong 05 ngày làm việc.
- Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Viễn thông chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định và quyết định gia hạn giấy phép hoặc trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định gia hạn giấy phép cho doanh nghiệp
Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại trụ sở Cục Viễn thông
- Qua hệ thống bưu chính.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
1. Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông;
- Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép kể từ ngày được cấp giấy phép đến ngày nộp hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép.
2. Số lượng hồ sơ: 03 bộ (01 bộ bản gốc và 02 bộ bản sao)
Thời hạn giải quyết:
15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông xét gia hạn giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng có sử dụng băng tần số vô tuyến điện, cấp phép cung cấp dịch vụ viễn thông trên mạng viễn thông công cộng có sử dụng băng tần số vô tuyến điện)
- Cục Viễn thông xét gia hạn giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng, giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông khác ngoài các trường hợp do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông cấp.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông.
Phí (nếu có):
Mức thu 500.000 VNĐ/giấy, theo quy định tại Thông tư số 03/2018/TT-BTC ngày 12/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm):
- Đơn đề nghị gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông (Mẫu số 03).
- Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép kể từ ngày được cấp giấy phép đến ngày nộp hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép (Mẫu số 06).
(Các mẫu ban hành kèm theo Phụ lục Nghị định số 81/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Doanh nghiệp được gia hạn giấy phép kinh doanh nếu tuân thủ các quy định trong giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông đề nghị được gia hạn và các quy định của pháp luật về viễn thông
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 04 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông;
- Nghị định số 81/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 04 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông;
Thông tư số 12/2013/TT-BTTTT ngày 13 tháng 05 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông;
Thông tư số 05/2012/TT-BTTTT ngày 18 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về phân loại dịch vụ viễn thông;
- Thông tư số 03/2018/TT-BTC ngày 12 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 273/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông và lệ phí cấp phép kinh doanh dịch vụ Viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông.
Thông tin liên hệ:
Cục Viễn thông
Trụ sở chính: Tòa nhà Cục Viễn Thông, đường Dương Đình Nghệ, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Điện thoại:  024.39436608  Fax:   024.37820998
Email: vnta@mic.gov.vn 
Website: http://vnta.gov.vn