Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Cấp giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng

Nộp hồ sơ Quay lại
Trình tự thực hiện:
Doanh nghiệp có nhu cầu cấp Giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng nộp hồ sơ đề nghị tại Bộ Thông tin và Truyền thông.
Bộ Thông tin và Truyền thông kiểm tra và thông báo cho doanh nghiệp nộp hồ sơ biết về tính hợp lệ của hồ sơ sau 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ. Đối với hồ sơ không hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản thông báo cho doanh nghiệp nộp hồ sơ và nêu rõ yếu tố không hợp lệ.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục An toàn thông tin) thẩm định và cấp Giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng; trường hợp từ chối cấp thì phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại trụ sở Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính;
- Nộp trực tuyến.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng gồm có:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng;
- Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng: bản sao;
- Giấy chứng nhận hoặc công bố hợp chuẩn, hợp quy: bản sao có chứng thực, trường hợp bản sao không có chứng thực thì mang bản chính để đối chiếu;
- Tài liệu kỹ thuật mô tả chức năng của sản phẩm đề nghị nhập khẩu: bản sao, bằng tiếng Việt Nam hoặc tiếng Anh
2. Số lượng hồ sơ:
- 01 bộ.
Thời hạn giải quyết:
07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, doanh nghiệp
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Bộ Thông tin và Truyền thông
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng
Lệ phí/phí:
200.000/lần cấp
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Doanh nghiệp được cấp Giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
- Có Giấy phép kinh doanh sản phẩm an toàn thông tin mạng;
- Sản phẩm an toàn thông tin mạng phải thực hiện chứng nhận, công bố hợp quy theo quy định tại Điều 39 của Luật an toàn thông tin mạng;
- Đối tượng và mục đích sử dụng sản phẩm an toàn thông tin mạng không gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII thông qua ngày 19 tháng 11 năm 2015;
- Nghị định số 108/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng;
- Thông tư số 269/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí thuộc lĩnh vực an toàn thông tin.
- Thông tư số 13/2018/TT-BTTTT ngày 15 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Danh mục sản phẩm an toàn thông tin mạng nhập khẩu theo giấy phép và trình tự thủ tục, hồ sơ cấp giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng.
Thông tin liên hệ:
Cục An toàn Thông tin
Tầng 8, Tòa nhà Cục Tần số vô tuyến điện, 115 Trần Duy Hưng, Phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội.
Điện thoại: 024.39436684
Fax: 024.39436684