Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Cục Báo chí

13/11/2019 09:24 SA

Lĩnh vực: Báo chí
 
STT
Câu hỏi
Trả lời
   1           
Cấp Giấy phép hoạt động báo in:
Hồ sơ cấp Giấy phép hoạt động báo chí in?
 
Hồ sơ cấp giấy phép hoạt động báo chí in gồm:
          a) Tờ khai đề nghị cấp giấy phép hoạt động báo in (Mẫu số 01);
         b) Đề án hoạt động báo in có xác nhận của cơ quan, tổ chức, gồm các nội dung sau:
         - Sự cần thiết và cơ sở pháp lý;
         - Trình bày việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 17 Luật báo chí và các tài liệu kèm theo;
         - Kết cấu và các nội dung chính của ấn phẩm.
         c) Danh sách dự kiến nhân sự của báo in (Mẫu số 02);
         d) Sơ yếu lý lịch người dự kiến là tổng biên tập (Mẫu số 03);
         đ) Mẫu trình bày tên gọi của ấn phẩm báo chí có xác nhận của cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động báo in.
(Mẫu theo Thông tư số 48/2016/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông)
   2           
Cấp Giấy phép hoạt động báo in:
Thời gian xem xét cấp Giấy phép hoạt động báo chí in? Thế nào là hồ sơ hợp lệ?
 
Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép hoạt động báo in (Mẫu số 09); trường hợp từ chối cấp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ đầy đủ và chuẩn xác về thông tin theo đúng quy định của Luật Báo chí năm 2016 và Thông tư số 48/2016/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông. Trường hợp nộp hồ sơ bổ sung, thời hạn giải quyết tính từ thời điểm nhận hồ sơ bổ sung hợp lệ cuối cùng.
   3           
Cấp Giấy phép hoạt động báo điện tử:
Nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động báo chí cho cơ quan nào?
Cơ quan, tổ chức có nhu cầu xuất bản báo, tạp chí điện tử, đề nghị hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Thông tư số 48/2016/TT-BTTTT ngày 26/12/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông, hồ sơ gửi về Bộ Thông tin và Truyền thông, 18 Nguyễn Du, Hà Nội.
   4           
Cấp Giấy phép hoạt động báo điện tử:
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động báo điện tử gồm những gì?
 
Hồ sơ gồm:
          a) Tờ khai đề nghị cấp giấy phép hoạt động báo điện tử (Mẫu số 05);
         b) Đề án hoạt động báo điện tử có xác nhận của cơ quan, tổ chức, gồm các nội dung sau:
         - Sự cần thiết và cơ sở pháp lý;
         - Trình bày việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 17 Luật báo chí và các tài liệu kèm theo;
         - Kết cấu và nội dung chính các chuyên trang, chuyên mục của báo điện tử; các chuyên mục của chuyên trang của báo điện tử;
         - Tổ chức thực hiện, quy trình xuất bản và quản lý nội dung.
         c) Danh sách dự kiến nhân sự của báo điện tử (Mẫu số 02).
         d) Sơ yếu lý lịch người dự kiến là tổng biên tập (Mẫu số 03);
         đ) Bản in màu giao diện trang chủ báo điện tử có xác nhận của cơ quan, tổ chức đề nghị cấp phép. Trang chủ của báo điện tử phải hiển thị các thông tin: Tên báo điện tử; tên cơ quan chủ quản báo chí; tên miền; số giấy phép, ngày cấp, cơ quan cấp giấy phép; địa chỉ trụ sở chính; số điện thoại, fax, thư điện tử; họ và tên tổng biên tập;
         e) Văn bản chứng minh sở hữu tên miền còn thời gian sử dụng tối thiểu 06 tháng tính từ thời điểm đề nghị cấp phép.
   5           
Cấp Giấy phép xuất bản phụ trương:
Tôi muốn tìm hiểu về “Phụ trương” của báo in?
Theo quy định tại Khoản 12 Điều 3 Luật Báo chí năm 2016, Phụ trương là trang tăng thêm ngoài số trang quy định và được phát hành cùng số chính của báo in.
   6           
Cấp Giấy phép xuất bản phụ trương:
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất bản phụ trương?
 
Hồ sơ gồm:
          a) Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản báo chí;
         b) Tờ khai đề nghị cấp giấy phép xuất bản phụ trương (Mẫu số 04);
         c) Đề án xuất bản phụ trương có xác nhận của cơ quan chủ quản báo chí, gồm các nội dung sau:
         - Sự cần thiết và cơ sở pháp lý;
         - Trình bày việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 30 Luật báo chí và các tài liệu kèm theo;
         - Kết cấu và các nội dung chính của phụ trương;
         d) Mẫu trình bày tên gọi của phụ trương có xác nhận của cơ quan chủ quản báo chí.
   7           
Cấp Giấy phép Chuyên trang của báo điện tử:
Chuyên trang của báo điện tử có được phép sử dụng tên miền riêng không?
 
Khoản 14 Điều 3 Luật Báo chí năm 2016 quy định: “Chuyên trang của báo điện tử là trang thông tin về một chủ đề nhất định, phù hợp với tôn chỉ, Mục đích của báo điện tử, có tên miền cấp dưới của tên miền đã được quy định tại giấy phép hoạt động báo điện tử”.Do đó, chuyên trang của báo điện tử không được phép có tên miền riêng.
   8           
Cấp Giấy phép Chuyên trang của báo điện tử:
Hồ sơ cấp phép chuyên trang của Báo điện tử có phải nộp ở Bộ Thông tin và Truyền thông không?
Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 48/2016/TT-BTTTT ngày 26/12/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định: “Cơ quan chủ quản báo chí gửi trực tiếp hồ sơ về Cục Báo chí” (số 7 Yết Kiêu, Hà Nội).
 
   9           
Xuất bản thêm ấn phẩm báo chí:
Hồ sơ cấp phép xuất bản ấn phẩm báo chí gồm những gì?
 
          a) Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản báo chí;
         b) Tờ khai đề nghị cấp giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí (Mẫu số 04);
         c) Đề án xuất bản ấn phẩm báo chí có xác nhận của cơ quan chủ quản báo chí, gồm các nội dung sau:
         - Sự cần thiết và cơ sở pháp lý;
         - Trình bày việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 30 Luật báo chí và các tài liệu kèm theo;
         - Kết cấu và các nội dung chính của ấn phẩm;
         d) Mẫu trình bày tên gọi của ấn phẩm có xác nhận của cơ quan chủ quản báo chí.
10        
Xuất bản thêm ấn phẩm báo chí:
Thời hạn giải quyết hồ sơ cấp phép ấn phẩm báo chí là bao nhiêu lâu?
 
Khoản 2 Điều 7 Thông tư số 48/2016/TT-BTTTT ngày 26/12/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định: “Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm cấp giấy phép xuất bản ấn phẩm báo chí (Mẫu số 11). Trường hợp từ chối cấp, Bộ Thông tin và Truyền thông phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.”
11        
Cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung những điều ghi trong giấy phép hoạt động báo in:
Cơ quan báo chí khi có nhu cầu thay đổi hình thức trình bày tên gọi cơ quan báo chí có cần văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản không?
 
Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 48/2016/TT-BTTTT ngày 26/12/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định: “Khi thay đổi các nội dung theo quy định tại Khoản 3 Điều 20 Luật Báo chí, cơ quan chủ quản báo chí gửi văn bản kèm theo mẫu trình bày tên ấn phẩm báo chí dự kiến thay đổi có xác nhận của cơ quan chủ quản báo chí (đối với trường hợp cơ quan báo chí muốn thay đổi hình thức trình bày, vị trí của tên ấn phẩm báo chí) đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông chấp thuận việc thay đổi.”
 
12        
Cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung những điều ghi trong giấy phép hoạt động báo in:
Hồ sơ, thủ tục khi cơ quan báo chí muốn thay đổi tôn chỉ, mục đích được quy định trong Giấy phép hoạt động báo chí.
 
Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 48/2016/TT-BTTTT ngày 26/12/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định: Khi thay đổi các nội dung theo quy định tại Khoản 2 Điều 20 Luật Báo chí, cơ quan chủ quản báo chí phải gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính 01 bộ hồ sơ đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung giấy phép. Hồ sơ gồm có:
         a) Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản báo chí;
         b) Báo cáo đánh giá việc thực hiện tôn chỉ, mục đích theo giấy phép (đối với trường hợp thay đổi tôn chỉ, mục đích).
13        
Cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung những điều ghi trong giấy phép hoạt động báo điện tử:
Hồ sơ, thủ tục khi cơ quan báo chí muốn thay đổi tên miền được quy định trong Giấy phép hoạt động báo chí.
 
Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 48/2016/TT-BTTTT ngày 26/12/2016 quy định: Khi thay đổi các nội dung theo quy định tại Khoản 2 Điều 20 Luật Báo chí, cơ quan chủ quản báo chí phải gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính 01 bộ hồ sơ đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung giấy phép. Hồ sơ gồm có:
         a) Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản báo chí;
         b) Văn bản chứng minh sở hữu tên miền còn thời gian sử dụng tối thiểu 06 tháng tính từ thời điểm đề nghị cấp phép (đối với trường hợp thay đổi tên miền).
14        
Cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung những điều ghi trong giấy phép hoạt động báo điện tử:
Thời hạn giải quyết hồ sơ cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung những điều ghi trong Giấy phép hoạt động báo điện tử là bao nhiêu lâu?
 Khoản 3 Điều 10 Thông tư số 48/2016/TT-BTTTT ngày 26/12/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định: “Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm xem xét giải quyết việc thay đổi của cơ quan chủ quản báo chí; trường hợp không chấp thuận phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.”
15        
Giấy phép sửa đổi, bổ sung những nội dung ghi trong giấy phép xuất bản phụ trương:
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung những nội dung ghi trong Giấy phép xuất bản phụ trương quy định ở đâu?
Hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung ghi trong Giấy phép xuất bản phụ trương được quy định tại Khoản 3 Điều 8 Thông tư số 48/2016/TT-BTTTT ngày 26/12/2016.
 
16        
Giấy phép sửa đổi, bổ sung những nội dung ghi trong giấy phép xuất bản phụ trương:
Thời hạn giải quyết hồ sơ cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung những nội dung ghi trong Giấy phép xuất bản phụ trương là bao nhiêu lâu?
Khoản 3 Điều 6 Thông tư số 48/2016/TT-BTTTT ngày 26/12/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định: “Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm xem xét giải quyết việc thay đổi của cơ quan chủ quản báo chí; trường hợp không chấp thuận phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.”
 
17        
Cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung những nội dung ghi trong Giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí:
Hồ sơ cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung những nội dung ghi trong Giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí quy định ở đâu?
Hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung ghi trong Giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí được quy định tại Khoản 3 Điều 7 Thông tư số 48/2016/TT-BTTTT ngày 26/12/2016.
18        
Cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung những nội dung ghi trong Giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí:
Thời hạn giải quyết hồ sơ cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung những nội dung ghi trong Giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí là bao nhiêu lâu?
 
Khoản 3 Điều 6 Thông tư số 48/2016/TT-BTTTT ngày 26/12/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định: “Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm xem xét giải quyết việc thay đổi của cơ quan chủ quản báo chí; trường hợp không chấp thuận phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.”
 
19        
Cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung những nội dung ghi trong Giấy phép xuất bản chuyên trang:
Hồ sơ cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung những nội dung ghi trong Giấy phép xuất bản chuyên trang quy định ở đâu?
Hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung ghi trong Giấy phép xuất bản chuyên trang được quy định tại Khoản 3 Điều 11 Thông tư số 48/2016/TT-BTTTT ngày 26/12/2016.
 
20        
Cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung những nội dung ghi trong Giấy phép xuất bản chuyên trang:
Thời hạn giải quyết hồ sơ cấp Giấy phép Sửa đổi, bổ sung những nội dung ghi trong Giấy phép xuất bản chuyên trang là bao nhiêu lâu?
Theo Khoản 3 Điều 6 Thông tư số 48/2016/TT-BTTTT ngày 26/12/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định: “Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm xem xét giải quyết việc thay đổi của cơ quan chủ quản báo chí; trường hợp không chấp thuận phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.”
21        
Thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản phụ trương:
Khi thay đổi hình thức trình bày tên phụ trương cần những hồ sơ, thủ tục gì?
 
Hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản phụ trương bao gồm:
- Văn bản đề nghị thay đổi của cơ quan chủ quản báo chí;
- Mẫu trình bày tên phụ trương có xác nhận của cơ quan chủ quản báo chí (đối với trường hợp thay đổi hình thức trình bày, vị trí của tên phụ trương).
22        
Thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản phụ trương:
Thời hạn giải quyết hồ sơ thay đổi nội dung ghi trong Giấy phép xuất bản phụ trương là bao nhiêu lâu?
 
Khoản 3 Điều 6 Thông tư số 48/2016/TT-BTTTT ngày 26/12/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định: “Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm xem xét giải quyết việc thay đổi của cơ quan chủ quản báo chí; trường hợp không chấp thuận phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.”
23        
Thay đổi nội dung ghi trong giấy phép mở chuyên trang của báo điện tử:
Khi thay đổi hình thức trình bày tên chuyên trang của báo điện tử cần những hồ sơ, thủ tục gì?
 
Hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản chuyên trang bao gồm:
         - Văn bản đề nghị thay đổi của cơ quan chủ quản báo chí;
         - Mẫu trình bày tên chuyên trang có xác nhận của cơ quan chủ quản báo chí (đối với trường hợp thay đổi hình thức trình bày, vị trí của tên chuyên trang).
24        
Thay đổi nội dung ghi trong giấy phép mở chuyên trang của báo điện tử:
Thời hạn giải quyết hồ sơ thay đổi nội dung ghi trong Giấy phép xuất bản chuyên trang là bao nhiêu lâu?
 
Khoản 3 Điều 6 Thông tư số 48/2016/TT-BTTTT ngày 26/12/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định: “Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm xem xét giải quyết việc thay đổi của cơ quan chủ quản báo chí; trường hợp không chấp thuận phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.”
25        
Thay đổi nội dung ghi trong giấy phép hoạt động báo điện tử:
Khi thay đổi Tổng biên tập, cơ quan báo chí có cần làm hồ sơ đề nghị thay đổi tên Tổng biên tập trên Giấy phép hoạt động báo điện tử không?
Việc thay đổi người đứng đầu (Tổng biên tập) cơ quan báo chí cần có văn bản đồng ý thỏa thuận bổ nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông. Bộ Thông tin và Truyền thông không cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung đối với trường hợp thay đổi Tổng biên tập.
 
26        
Thay đổi nội dung ghi trong giấy phép hoạt động báo điện tử:
Khi thay đổi hình thức trình bày tên báo điện tử cần những hồ sơ, thủ tục gì?
 
Hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản báo điện tử bao gồm:
         - Văn bản đề nghị thay đổi của cơ quan chủ quản báo chí;
         - Mẫu trình bày tên báo điện tử có xác nhận của cơ quan chủ quản báo chí (đối với trường hợp thay đổi hình thức trình bày, vị trí của tên báo điện tử).
27        
Thay đổi nội dung ghi trong giấy phép hoạt động báo in:
Khi thay đổi hình thức trình bày tên báo in hồ sơ cần những gì?
 
Hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản báo in bao gồm:
         - Văn bản đề nghị thay đổi của cơ quan chủ quản báo chí;
         - Mẫu trình bày tên báo in có xác nhận của cơ quan chủ quản báo chí (đối với trường hợp thay đổi hình thức trình bày, vị trí của tên báo in).
28        
Thay đổi nội dung ghi trong giấy phép hoạt động báo in:
Khi thay đổi số trang báo in cần những hồ sơ, thủ tục gì?
Khi cơ quan báo chí có nhu cầu thay đổi số trang báo in, cơ quan chủ quản báo chí cần có văn bản đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông.
29        
Thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí:
Khi thay đổi hình thức trình bày tên ấn phẩm báo chí cần những hồ sơ, thủ tục gì?
 
Hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản ấn phẩm báo chí bao gồm:
         - Văn bản đề nghị thay đổi của cơ quan chủ quản báo chí;
         - Mẫu trình bày tên ấn phẩm báo chí có xác nhận của cơ quan chủ quản báo chí (đối với trường hợp thay đổi hình thức trình bày, vị trí của tên ấn phẩm báo chí).
30        
Thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí:
Khi thay đổi số trang ấn phẩm báo chí cần những hồ sơ, thủ tục gì?
 
Khi cơ quan báo chí có nhu cầu thay đổi số trang ấn phẩm báo chí, cơ quan chủ quản báo chí cần có văn bản đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông.
31        
Cấp Giấy phép xuất bản Bản tin:
Hồ sơ đề nghị cấp phép xuất bản bản tin có mẫu bản khai người chịu trách nhiệm bản tin không?
Hồ sơ đề nghị cấp phép không có mẫu bản khai người chịu trách nhiệm xuất bản bản tin.
 
32        
Cấp Giấy phép xuất bản Bản tin:
Khuôn khổ tối đa của bản tin là bao nhiêu? Số trang tối đa là bao nhiêu?
Khuôn khổ tối đa của bản tin là 19cm x 27cm. Số trang tối đa là 64 trang.
 
33        
Cấp Giấy phép xuất bản Đặc san:
Hồ sơ đề nghị cấp phép xuất bản đặc san có thể gửi qua bưu điện được không?
Cơ quan, tổ chức có nhu cầu xuất bản đặc san gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính 01 bộ hồ sơ về Cục Báo chí.
 
34        
Cấp Giấy phép xuất bản Đặc san:
Đặc san có quy định về khuôn khổ không?
Không có quy định về khuôn khổ tối đa và tối thiểu của đặc san.
 
35        
Thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản bản tin:
Thời hạn thủ tục thay đổi nội dung ghi trong phép xuất bản bản tin là bao nhiêu ngày?
 
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Báo chí có trách nhiệm xem xét giải quyết việc thay đổi của cơ quan, tổ chức; trường hợp không chấp thuận phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
 
36        
Thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản bản tin:
Có thể thay đổi người chịu trách nhiệm xuất bản bản tin không?
Trường hợp thay đổi người chịu trách nhiệm xuất bản bản tin, cơ quan đề nghị cấp phép xuất bản bản tin có thể gửi hồ sơ đề nghị đến Cục Báo chí.
 
37        
 
 
 
Thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản đặc san:
Khi thay đổi mẫu trình bày tên gọi đặc san có cần cấp lại giấy phép xuất bản đặc san không?
Cơ quan, tổ chức có nhu cầu thay đổi mẫu trình bày tên gọi phải có văn bản đề nghị Cục Báo chí cho phép thay đổi và mẫu trình bày tên gọi của đặc san và bản dịch tiếng Việt được công chứng (đối với trường hợp thay đổi tên gọi đặc san thể hiện bằng tiếng nước ngoài).
38        
Thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản đặc san:
Thời hạn thủ tục thay đổi nội dung ghi trong phép xuất bản đặc san là bao nhiêu ngày?
 Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Báo chí có trách nhiệm xem xét giải quyết việc thay đổi của cơ quan, tổ chức; trường hợp không chấp thuận phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
 
39        
Cấp thẻ nhà báo:
Quy định về hồ sơ, thủ tục cấp thẻ nhà báo được quy định ở đâu?
Hồ sơ, thủ tục cấp thẻ nhà báo được quy định tại Thông tư số 49/2016/TT-BTTTT ngày 26/12/2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông
 
40        
Cấp thẻ nhà báo:
Khi nào có thể nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ nhà báo?
 
Cơ quan đề nghị cấp thẻ nhà báo gửi hồ sơ đề nghị cấp thẻ nhà báo (bao gồm cả bản khai điện tử) trước ngày 01 tháng 11 và ngày 21 tháng 4 hàng năm và trước 120 ngày tính đến thời điểm thẻ nhà báo hết thời hạn sử dụng được quy định trên thẻ.
41        
Cấp lại thẻ nhà báo:
Hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ nhà báo gồm những gì?
 
Đơn đề nghị cấp lại thẻ nhà báo có ý kiến xác nhận của cơ quan báo chí, cơ quan, đơn vị công tác và giấy báo mất có xác nhận của công an thị trấn, xã, phường nơi mất thẻ về trường hợp mất thẻ; trường hợp thẻ bị hỏng phải gửi kèm theo thẻ cũ.
42        
Cấp lại thẻ nhà báo:
Thời hạn giải quyết hồ sơ cấp lại thẻ nhà báo là bao nhiêu lâu?
 
Thời hạn giải quyết hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ nhà báo là 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
 
43        
Đổi thẻ nhà báo:
Hồ sơ đề nghị đổi thẻ nhà báo gồm những gì?
 
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 6, Luật Báo chí năm 2016, hồ sơ đề nghị đổi thẻ nhà báo gồm:
         - Công văn đề nghị của cơ quan, đơn vị mà người đề nghị được đổi thẻ nhà báo chuyển đến làm việc;
         - Bản sao quyết định tiếp nhận công tác hoặc hợp đồng lao động có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
         - Bản sao thẻ nhà báo đã được cấp tại cơ quan, đơn vị trước khi chuyển công tác;
         - Văn bản của cơ quan, đơn vị trước khi chuyển công tác xác nhận người đề nghị đổi thẻ nhà báo không thuộc một hoặc các trường hợp quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản 3 Điều 27 Luật báo chí;
         - Danh sách tác phẩm báo chí đã đăng, phát.
44        
Đổi thẻ nhà báo:
Thời hạn giải quyết hồ sơ đổi thẻ nhà báo là bao nhiêu lâu?
Thời hạn giải quyết hồ sơ đề nghị đổi thẻ nhà báo là 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
 
45        
Thỏa thuận bổ nhiệm người đứng đầu cơ quan báo chí:
Hồ sơ đề nghị thỏa thuận bổ nhiệm người đứng đầu cơ quan báo chí có mẫu sơ yếu lý lịch không?
Sơ yếu lý lịch người dự kiến là tổng biên tập là Mẫu số 03 Thông tư số 48/2016/TT-BTTTT ngày 26/12/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông.
 
46        
Thỏa thuận bổ nhiệm người đứng đầu cơ quan báo chí:
Bộ Thông tin và Truyền thông có thỏa thuận bổ nhiệm Phó Tổng biên tập không?
Luật Báo chí năm 2016 không quy định việc Bộ Thông tin và Truyền thông thỏa thuận bổ nhiệm cấp phó của người đứng đầu cơ quan báo chí.
47        
Đăng ký danh mục báo chí nhập khẩu:
Cơ sở nhập khẩu báo in có phải đăng ký danh mục nhập khẩu không?
Khoản 3 Điều 54 Luật Báo chí năm 2016 quy định: Cơ sở nhập khẩu báo in phải đăng ký danh mục báo chí nhập khẩu với Bộ Thông tin và Truyền thông trước khi nhập khẩu.
48        
Đăng ký danh mục báo chí nhập khẩu:
Cơ quan nào chị trách nhiệm kiểm tra nội dung báo chí nhập khẩu trước khi phát hành?
Khoản 4 Điều 54 Luật Báo chí năm 2016 quy định: Người đứng đầu cơ sở nhập khẩu báo in phải tổ chức kiểm tra nội dung bao chí nhập khẩu trước khi phát hành và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung báo in mà mình nhập khẩu.
49        
Cho phép họp báo trong nước:
Cơ quan, tổ chức nào có trách nhiệm họp báo định kỳ và đột xuất để cung cấp thông tin cho báo chí?
Khoản 2 Điều 41 Luật báo chí 2016 quy định:“Người phát ngôn hoặc người chịu trách nhiệm cung cấp thông tin của tổ chức chính trị, Quốc hội, Chính phủ, Chủ tịch nước; các cơ quan của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và cấp tỉnh; các bộ, cơ quan ngang bộ; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm họp báo định kỳ và đột xuất để cung cấp thông tin cho cơ quan báo chí”.
50        
Cho phép họp báo trong nước:
Ủy ban nhân dân thành phố Huế muốn tổ chức họp báo tại thành phố Hà Nội thì gửi thông báo đến cơ quan nào?
Theo điểm b khoản 3 Điều 41 Luật báo chí năm 2016, Ủy ban nhân dân thành phố Huế muốn tổ chức họp báo thì UBND thành phố Huế gửi thông báo đến Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội nơi tổ chức họp báo.
 
51        
Cho phép họp báo nước ngoài:
Ngân hàng phát triển Châu Á tại Việt Nam muốn tổ chức họp báo thì gửi thông báo họp báo đến Bộ Thông tin và Truyền thông hay Bộ Ngoại giao?
Theo điểm a khoản 10 Điều 56, Ngân hàng phát triển Châu Á tại Việt Nam muốn tổ chức họp báo thì gửi thông báo họp báo đến Bộ Thông tin và Truyền thông và văn bản đề nghị họp báo đồng gửi Bộ Ngoại giao để thông báo.