Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Cục phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử

13/11/2019 09:26 SA
Lĩnh vực: Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử
 
STT
Câu hỏi
Trả lời
1                     
Theo quy định hồ sơ đề nghị Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền phải lập thành 02 bộ (1 bộ bản chính, 1 bộ bản sao). Cơ quan báo chí đề nghị giảm xuống 01 bộ.
Nhằm đơn giản hoá thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan báo chí – đơn vị thực hiện công tác biên tập biên dịch, hiện nay Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử đang đề xuất trong dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18/1/2016 về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình sửa đổi quy định về hồ sơ, thủ tục cấp phép: giảm từ phải lập 02 bộ (1 bộ bản chính, 1 bộ bản sao) thành chỉ còn phải lập 01 bộ hồ sơ bản chính.
 
2                     
Theo quy định hồ sơ đề nghị Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền nộp trực tiếp và gửi qua hệ thống bưu chính về Bộ TTTT.
 
Nhằm đơn giản hoá thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan báo chí, hiện nay Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử đang đề xuất trong dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18/1/2016 về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình sửa đổi quy định:nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính về Bộ Thông tin và truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) hoặc nộp qua đường điện tử trên cổng cung ứng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Thông tin và truyền thông (đối với các trường hợp có chứng thực điện tử).
3                     
Theo quy định hồ sơ đề nghị Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền phải lập thành 02 bộ (1 bộ bản chính, 1 bộ bản sao). Doanh nghiệp đề nghị giảm xuống 01 bộ (không cần bản sao).
Nhằm đơn giản hoá thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, hiện Cục Phát thanh, tuyền hình và thông tin điện tử đang đề xuất trong dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18/1/2016 về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình sửa đổi quy định về hồ sơ, thủ tục cấp phép: giảm từ phải lập 02 bộ (1 bộ bản chính, 1 bộ bản sao) thành chỉ còn phải lập 01 bộ hồ sơ bản chính.
4                     
Theo quy định hồ sơ đề nghị Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền: nộp trực tiếp và gửi qua hệ thống bưu chính về Bộ TTTT.
 
Nhằm đơn giản hoá thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan báo chí, hiện nay Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử đang đề xuất trong dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18/1/2016 về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình sửa đổi quy định: nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính về Bộ Thông tin và truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) hoặc nộp qua đường điện tử trên cổng cung ứng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Thông tin và truyền thông (đối với các trường hợp có chứng thực điện tử).
5                     
Theo quy định thành phần hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền phải có bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản gốc để đối chiếu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) mới nhất của đại lý được uỷ quyền.
Nhằm đơn giản hoá thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, hiện Cục Phát thanh, tuyền hình và thông tin điện tử đang đề xuất trong dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18/1/2016 về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình:bỏ quy định phải có bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản gốc để đối chiếu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) mới nhất của đại lý được uỷ quyền.
 
6                     
Tôi muốn lập một trang web tổng hợp tin tức. Vậy tôi có cần phải xin giấy phép của Bộ Thông tin và Truyền thông hay không? Nếu có thì phải đăng ký như thế nào?
 
Theo quy định tại Khoản 4 Điều 23 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng thì tổ chức, doanh nghiệp chỉ được thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp khi có giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp. Trang thông tin điện tử tổng hợp theo quy định tại Khoản 2 Điều 20 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP như sau: Trang thông tin điện tử tổng hợp là trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp thông tin tổng hợp trên cơ sở trích dẫn nguyên văn, chính xác nguồn tin chính thức và ghi rõ tên tác giả hoặc tên cơ quan của nguồn tin chính thức, thời gian đăng, phát thông tin đó.
Thành phần hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp được quy định tại Khoản 1 Điều 23đ Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.
7                     
Thiết lập 1 website cho phòng xét nghiệm thì có cần xin cấp phép không và nếu có thì xin ở cơ quan nào và thủ tục ra sao?
Theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 09/2014/TT-BTTTT thì trang thông tin điện tử nội bộ quy định tại Khoản 3 Điều 20 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng thuộc đối tượng không phải cấp phép. Khoản 3 Điều 20 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP quy định như sau: Trang thông tin điện tử nội bộ là trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp thông tin về chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, dịch vụ, sản phẩm, ngành nghề và thông tin khác phục vụ cho hoạt động của chính cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó và không cung cấp thông tin tổng hợp. Như vậy nếu website của cơ quan nói trên không cung cấp thông tin tổng hợp thì không cần xin cấp phép. 
8                     
Xin cho biết phân loại trò chơi theo độ tuổi quy định tại Khoản 4 Điều 36 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 như thế nào?
Ngày 29 tháng 12 năm 2014, Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành Thông tư số 24/2014/TT-BTTTT quy định chi tiết về hoạt động quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng. Tại Khoản 1 Điều 4 của Thông tư số 24/2014/TT-BTTTT quy định về việc phân loại trò chơi theo độ tuổi như sau:
         1. Trò chơi điện tử được phân loại theo các độ tuổi như sau:
a) Trò chơi điện tử dành cho người lớn (từ 18 tuổi trở lên, ký hiệu là 18+) là trò chơi có hoạt động đối kháng có sử dụng vũ khí; không có hoạt động, hình ảnh, âm thanh khiêu dâm;
b) Trò chơi điện tử dành cho thiếu niên (từ 12 tuổi trở lên, ký hiệu là 12+) là trò chơi có hoạt động đối kháng, chiến đấu có sử dụng vũ khí nhưng hình ảnh vũ khí không nhìn được cận cảnh, rõ ràng; tiết chế âm thanh va chạm của vũ khí khi chiến đấu; không có hoạt động, hình ảnh, âm thanh, nhân vật mặc hở hang, khiêu dâm, quay cận cảnh gây chú ý đến các bộ phận nhạy cảm trên cơ thể người;
c) Trò chơi điện tử dành cho mọi lứa tuổi (ký hiệu là 00+) là những trò chơi mô phỏng dạng hoạt hình; không có hoạt động đối kháng bằng vũ khí; không có hình ảnh, âm thanh ma quái, kinh dị, bạo lực; không có hình ảnh, hoạt động, âm thanh, nhân vật mặc hở hang, khiêu dâm, quay cận cảnh gây chú ý đến các bộ phận nhạy cảm trên cơ thể người.
2. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trong việc phân loại trò chơi theo độ tuổi:
a) Tự phân loại trò chơi điện tử theo độ tuổi người chơi quy định tại Khoản 1 Điều này;
b) Thể hiện kết quả phân loại trò chơi điện tử theo độ tuổi người chơi trong hồ sơ đề nghị phê duyệt nội dung, kịch bản đối với trò chơi điện tử G1, trong hồ sơ thông báo cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3 và G4. Việc phân loại trò chơi điện tử theo độ tuổi người chơi là một trong các nội dung được thẩm định của trò chơi điện tử G1;
c) Thể hiện kết quả phân loại trò chơi điện tử theo độ tuổi người chơi ở vị trí phía trên, góc bên trái của khung quảng cáo và màn hình thiết bị trong khi người chơi sử dụng dịch vụ trò chơi điện tử.
3. Khi có sở cứ kết luận việc phân loại trò chơi điện tử theo độ tuổi người chơi của doanh nghiệp đối với các trò chơi điện tử G2, G3, G4 không phù hợp với quy định tại Khoản 1 Điều này, Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử có văn bản yêu cầu doanh nghiệp điều chỉnh lại việc phân loại trong thời gian 15 (mười lăm) ngày làm việc.
Trường hợp doanh nghiệp không điều chỉnh kết quả phân loại trò chơi điện tử theo độ tuổi người chơi, Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử có văn bản yêu cầu doanh nghiệp dừng cung cấp dịch vụ đối với trò chơi đó và thực hiện các giải pháp bảo đảm quyền lợi của người chơi. Sau 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày văn bản nêu trên được ban hành mà doanh nghiệp không dừng phát hành theo yêu cầu, Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử tiến hành thu hồi giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử.
9                     
Hiện tại, tôi đang có một trang web với tên miền riêng được dùng để giới thiệu các dự án mà bản thân tôi đã và đang thực hiện. Đi kèm đó là một trang blog chia sẻ trải nghiệm và kinh nghiệm của bản thân. Trang web đó chỉ có một mình tôi xây dựng và quản lý.  
Bây giờ tôi kích hoạt tính năng bình luận và đánh giá bài viết trên trang web của tôi, trong đó người xem không cần (và cũng không được) đăng ký tài khoản tại trang web của tôi để tham gia bình luận và đánh giá. Như thế thì trang của tôi vẫn sẽ thuộc vào loại trang thông tin điện tử cá nhân hay sẽ trở thành mạng xã hội.
Căn cứ nội dung bạn dự định cung cấp nêu trên cho thấy website này là trang thông tin điện tử cá nhân, thuộc đối tượng không phải cấp phép theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 09/2014/TT-BTTTT ngày 19 tháng 8 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết về hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử và mạng xã hội.
Ngoài ra, theo quy định tại điểm a, Khoản 5, Điều 23 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP thì một trong những điều kiện để được cấp giấy phép thiết lập trang mạng xã hội thì đối tượng xin cấp phép phải là tổ chức, doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam có chức năng, nhiệm vụ hoặc đăng ký kinh doanh ngành nghề phù hợp với dịch vụ và nội dung thông tin cung cấp.
 
10                
Tôi đang công tác trong ngành điện, tôi muốn xây dựng diễn đàn (forum) để trao đổi và giải đáp thắc mắc của khách hàng về các vấn đề liên quan đến lĩnh vực mà ngành điện cung cấp (kỹ thuật điện, kinh doanh điện, đầu tư xây dựng công trình điện cho khách hàng…), thì có cần phải xin giấy phép hoạt động website không? Diễn đàn chỉ trao đổi các vấn đề của ngành điện và có tính năng kiểm duyệt nội dung trao đổi trước khi được đăng lên diễn đàn.
          Theo quy định tại điểm d Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 09/2014/TT-BTTTT ngày 19 tháng 8 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết về hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử và mạng xã hội thì: “Diễn đàn nội bộ dành cho hoạt động trao đổi, hỏi đáp thông tin nội bộ liên quan trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, dịch vụ, sản phẩm, ngành nghề phục vụ cho hoạt động của chính cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó”, thuộc đối tượng không phải cấp phép. Như vậy nếu diễn đàn của bạn thuộc đối tượng nói trên thì không cần xin cấp phép. 
11                
Muốn cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình tại Việt Nam, tôi phải nghiên cứu văn bản nào?
Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18/01/2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình.
Được đăng tải trên website của Bộ Thông tin và Truyền thông (mic.gov.vn)
12                
Đối tượng được xem xét cấp giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền.
Là doanh nghiệp Việt Nam. Đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải được sự chấp thuận về chủ trương của Thủ tướng Chính phủ.
 
13                
Doanh nghiệp tôi là doanh nghiệp Việt Nam, muốn cung cấp chỉ một chương trình nước ngoài thì có phải làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền không?
Muốn cung cấp 01 kênh truyền hình nước ngoài tới thuê bao tại Việt Nam doanh nghiệp vẫn phải làm thủ tục hồ sơ để được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ truyền hình trước khi cung cấp dịch vụ.
Để được xem xét cấp phép, doanh nghiệp phải cung cấp tối thiểu các kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị thông tin tuyên truyền thiết yếu quốc gia. Đảm bảo tỷ lệ số lượng kênh nước ngoài/ tổng số kênh trên dịch vụ của doanh nghiệp không vượt quá 30%.
 
14                
Thời gian để được cấp giấy phép sau khi doanh nghiệp có hồ sơ đề: nghị cấp giấy phép?
Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không cấp Giấy phép, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
 
15                
Văn bản quy định các kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị thông tin tuyên truyền thiết yếu quốc gia
Thông tư số 18/2016/TT-BTTTT ngày 28/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông. Được đăng tải trên website của Bộ Thông tin và Truyền thông (mic.gov.vn)
 
16                
Thời gian để được cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép sau khi doanh nghiệp có hồ sơ đề nghị?
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không cấp Giấy phép, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
 
17                
Trường hợp doanh nghiệp thay đổi về địa chỉ trụ sở chính, người đại diện theo pháp luật thì doanh nghiệp cần làm những gì?
Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan cấp Giấy phép trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày chính thức thay đổi.
 
18                
Trường hợp doanh nghiệp thay đổi về trung tâm thu phát, công nghệ kỹ thuật, loại hình dịch vụ thì doanh nghiệp?
Doanh nghiệp phải làm thủ tục hồ sơ như lần đầu cấp giấy phép, thủ tục quy định tại khoản 2, 3 Điểu 12, Nghị định số 06/2016/NĐ-CP
 
19                
Doanh nghiệp tôi có giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền. Tôi muốn gia hạn giấy phép, vậy cần làm thủ tục gì?
Doanh nghiệp có gửi văn bản đề nghị gia hạn, nêu rõ thời hạn gia hạn kèm theo bản sao Giấy phép hoặc cung cấp số Giấy phép đã được cấp đến Bộ Thông tin và Truyền thông.
Văn bản đề nghị gia hạn phải trước 60 ngày trước ngày Giấy phép hết hiệu lực.
 
20                
Doanh nghiệp tôi có giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền. Tôi muốn cấp lại giấy phép, vậy cần làm thủ tục gì?
Doanh nghiệp phải làm thủ tục hồ sơ như lần đầu cấp giấy phép, thủ tục quy định tại khoản 2, 3 Điểu 12, Nghị định số 06/2016/NĐ-CP
Tuy nhiên cần nêu rõ cấp lại do giấy phép bị mất, rách, quá thời gian gia hạn,…theo quy định tại điểm a, b khoản 7, Điều 12, Nghị định số 06/2016/NĐ-CP.
21                
Điều kiện cấp Giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình?
1. Xác định loại hình báo chí; tôn chỉ, Mục đích phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan chủ quản; đối tượng phục vụ; chương trình, thời gian, thời lượng, phương thức truyền dẫn, phát sóng.
2. Có phương án về tổ chức và nhân sự bảo đảm hoạt động của cơ quan báo chí; có người đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Khoản 2 Điều 23 của Luật này để đảm nhiệm chức vụ người đứng đầu cơ quan báo chí.
3. Có tên và biểu tượng kênh phát thanh, kênh truyền hình; tên và hình thức trình bày tên chuyên trang của báo điện tử.
4. Có trụ sở và các Điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật; phương án tài chính; có các giải pháp kỹ thuật bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; phải có phương án, kế hoạch thuê hoặc sử dụng hạ tầng truyền dẫn, phát sóng.
5. Phù hợp với quy hoạch phát triển và quản lý báo chí toàn quốc được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
6. Sau khi được cấp giấy phép hoạt động báo chí, cơ quan chủ quản báo chí ra quyết định thành lập cơ quan báo chí và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.
   7. 09 tháng đối với báo nói, báo hình, kể từ ngày giấy phép hoạt động báo chí có hiệu lực, nếu cơ quan báo chí không được thành lập hoặc không có sản phẩm báo chí thì giấy phép hết hiệu lực. Bộ Thông tin và Truyền thông ra quyết định thu hồi giấy phép.
 8. Chậm nhất là 30 ngày trước ngày dự kiến chấm dứt hoạt động, cơ quan báo chí phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Thông tin và Truyền thông để thu hồi giấy phép hoạt động báo chí và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng.
22                
Thành phần hồ sơ cấp Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình?
Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản;
b) Tờ khai của cơ quan chủ quản đề nghị cấp giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình - theo mẫu;
c)Đề án thành lập tổ chức hoạt động phát thanh, truyền hình được cơ quan chủ quản phê duyệt - theo mẫu;
d) Danh sách nhân sự dự kiến - theo mẫu;
đ) Các giấy tờ hợp pháp của người dự kiến là người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoạt động phát thanh, truyền hình, gồm:
- Sơ yếu lý lịch - theo mẫu;
- Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp đại học trở lên;
- Bản sao Thẻ Nhà báo còn hiệu lực.
23                
Thời gian giải quyết hồ sơ cấp cấp Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình
Trong thời hạn tối đa 90 (chín mươi) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
24                
Thành phần, số lượng hồ sơ cấp đổi Giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình.
Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản của cơ quan, tổ chức đề nghị cấp đổi giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình;
b) Tờ khai của cơ quan, tổ chức (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 36/2016/TT-BTTTT);
c) Văn bản chấp thuận của cơ quan chủ quản đối với tổ chức hoạt động phát thanh, truyền hình của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Bộ, ngành;
d) Giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình đã được cấp.
25                
Cách thức thực hiện cấp đổi Giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình.
Nộp trực tiếp tại trụ sở Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc qua hệ thống bưu chính
26                
Số lượng hồ sơ cấp đổi Giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình.
01 bản gốc
27                
Thành phần hồ sơ đề nghị thay đổi tôn chỉ, mục đích hoạt động báo chí, thay đổi tôn chỉ, mục đích kênh phát thanh, kênh truyền hình?
Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản tổ chức hoạt động phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Bộ, ngành. Đối với Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, văn bản đề nghị phải do người đứng đầu cơ quan ký;
b) Tờ khai của tổ chức hoạt động phát thanh, truyền hình đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình (Mẫu số 6 ban hành kèm theo Thông tư 36/2016/TT-BTTTT);
c) Báo cáo tình hình triển khai giấy phép hoạt động phát thanh, truyền hình kể từ ngày được cấp phép (Mẫu số 7 ban hành kèm theo Thông tư 36/2016/TT-BTTTT);
d) Đề án của tổ chức hoạt động phát thanh, truyền hình thực hiện những nội dung thay đổi được cơ quan chủ quản phê duyệt (Mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư 36/2016/TT-BTTTT).
28                
Thời hạn giải quyết hồ sơ đề nghị thay đổi tôn chỉ, mục đích hoạt động báo chí, thay đổi tôn chỉ, mục đích kênh phát thanh, kênh truyền hình?
Trong thời hạn tối đa 45 (bốn mươi lăm) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,
29                
Thay đổi thời lượng phát sóng, thời lượng chương trình tự sản xuất của kênh phát thanh, kênh truyền hình quy định trong giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình.
- Thành phần hồ sơ
- Số lượng bộ hồ sơ
- Thời hạn giải quyết hồ sơ
a) Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản tổ chức hoạt động phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Bộ, ngành. Đối với Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, văn bản đề nghị phải do người đứng đầu cơ quan ký;
b) Báo cáo về nội dung đề nghị thay đổi (Mẫu số 8 ban hành kèm theo Thông tư 36/2016/TT-BTTTT).
 
Số lượng: 01 bộ
 
Thời hạn giải quyết hồ sơ: Tối đa 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
30                
Thay đổi tên gọi cơ quan chủ quản báo chí; tên gọi cơ quan báo chí; tên gọi kênh phát thanh, kênh truyền hình; địa điểm phát sóng; địa điểm trụ sở gắn với trung tâm tổng khống chế; phương thức truyền dẫn, phát sóng quy định trong Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình.
- Thành phần hồ sơ
- Số lượng bộ hồ sơ
- Thời hạn giải quyết hồ sơ
Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản tổ chức hoạt động phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Bộ, ngành. Đối với Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, văn bản đề nghị phải do người đứng đầu cơ quan ký.
b) Văn bản, giấy tờ hợp pháp có liên quan đối với trường hợp thay đổi tên gọi cơ quan chủ quản, tên gọi cơ quan báo chí; địa điểm phát sóng; địa điểm trụ sở gắn với trung tâm tổng khống chế; phương thức truyền dẫn, phát sóng.
 
Số lượng: 01 bộ
 
Thời hạn giải quyết hồ sơ: Tối đa 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
31                
Thay đổi biểu tượng kênh phát thanh, kênh truyền hình và những nội dung khác quy định trong Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình
- Thành phần hồ sơ
- Số lượng bộ hồ sơ
- Thời hạn giải quyết hồ sơ
Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản tổ chức hoạt động phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Bộ, ngành. Đối với Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, văn bản đề nghị phải do người đứng đầu cơ quan ký.
b) Trường hợp thay đổi biểu tượng kênh phát thanh, kênh truyền hình, phải có bản in màu biểu tượng kênh phát thanh, kênh truyền hình có xác nhận của cơ quan chủ quản. Đối với Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, bản in màu biểu tượng kênh phát thanh, kênh truyền hình phải do người đứng đầu cơ quan ký xác nhận.
 
Số lượng: 01 bộ
 
Thời hạn giải quyết hồ sơ: Tối đa 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
32                
Cấp giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước
- Thành phần hồ sơ
- Số lượng bộ hồ sơ
- Thời hạn giải quyết hồ sơ
Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước theo mẫu do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định;
b) Bản sao hoặc cung cấp số Giấy phép hoạt động phát thanh, truyền hình;
c) Đề án sản xuất kênh chương trình trong đó nêu rõ: Mục đích sản xuất; tên gọi, biểu tượng (lôgô); tôn chỉ, mục đích kênh chương trình; nội dung kênh chương trình; độ phân giải hình ảnh của kênh chương trình; khung chương trình dự kiến trong 01 (một) tháng; đối tượng khán giả; năng lực sản xuất kênh chương trình (gồm: Nhân sự, cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài chính); quy trình tổ chức sản xuất và quản lý nội dung kênh chương trình; phương thức kỹ thuật phân phối kênh chương trình đến các đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình; hiệu quả kinh tế xã hội của kênh;
d) Trường hợp kênh chương trình là sản phẩm liên kết, Đề án sản xuất kênh chương trình phải cung cấp các thông tin về sản phẩm liên kết, gồm: Địa chỉ, năng lực của đối tác liên kết; hình thức liên kết; quyền và nghĩa vụ các bên tham gia liên kết;
đ) Văn bản phê duyệt Đề án sản xuất kênh chương trình của cơ quan chủ quản đối với các cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc các Bộ, ngành; đối với các cơ quan báo chí Trung ương, Đề án sản xuất phải được người đứng đầu cơ quan báo chí phê duyệt;
e) Trường hợp đề nghị cấp Giấy phép sản xuất nhiều kênh chương trình, đơn vị đề nghị cấp Giấy phép phải làm Đề án riêng đối với từng kênh chương trình cụ thể.
 
Số lượng: 02 bộ (01 bộ bản chính, 01 bộ bản sao).
 
Thời hạn giải quyết hồ sơ: Tối đa 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
33                
Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước.
- Thành phần hồ sơ
- Số lượng bộ hồ sơ
- Thời hạn giải quyết hồ sơ
- Văn bản đề nghị kèm theo bản thuyết minh nội dung thay đổi và văn bản chấp thuận thay đổi của cơ quan chủ quản đối với các cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc của Bộ, ngành; đối với cơ quan báo chí Trung ương, văn bản đề nghị thay đổi do người đứng đầu cơ quan báo chí ký.
- Đối với trường hợp tăng hoặc giảm thời lượng kênh chương trình, thời lượng chương trình tự sản xuất, ngoài các yêu cầu về hồ sơ quy định tại Điểm b, Khoản 5 Điều 15 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP, đơn vị có Giấy phép phải có Đề án nêu rõ tên, nội dung, thời gian, thời lượng phát sóng chương trình tăng thêm hoặc các chương trình cắt giảm; khung chương trình dự kiến phát sóng trong 01 (một) tháng; phương án tổ chức sản xuất thời lượng chương trình tăng thêm.
 
Số lượng: 02 bộ (01 bộ bản chính, 01 bộ bản sao).
 
Thời hạn giải quyết hồ sơ: 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
34                
Cấp lại giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước
- Thành phần hồ sơ
- Số lượng bộ hồ sơ
- Thời hạn giải quyết hồ sơ
-Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép do người đứng đầu cơ quan báo chí ký, đối với các cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc của Bộ, ngành phải kèm theo văn bản đề nghị cấp lại Giấy phép của cơ quan chủ quản.
- Bản sao hoặc cung cấp số Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước đã được cấp
- Báo cáo đánh giá hoạt động sản xuất kênh chương trình kể từ ngày được cấp Giấy phép có các nội dung: Cung cấp số liệu đánh giá hiệu quả tác động của kênh, danh sách các chương trình hoặc chuyên mục phát sóng trên kênh (gồm: thời gian, thời lượng phát sóng; nguồn chương trình; khung chương trình phát sóng; danh sách cán bộ lãnh đạo phụ trách các phòng, ban nghiệp vụ hoặc kênh chương trình; phóng viên, biên tập viên chịu trách nhiệm sản xuất kênh chương trình).
 
Số lượng: 02 bộ (01 bộ bản chính, 01 bộ bản sao).
 
Thời hạn giải quyết hồ sơ: 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
35                
Cấp mới thẻ nhà báo (báo nói, báo hình)
- Thành phần hồ sơ
- Thời hạn giải quyết hồ sơ
- Thời điểm xét cấp Thẻ nhà báo
- Bản khai đăng ký cấp thẻ nhà báo do người được đề nghị cấp thẻ nhà báo kê khai theo mẫu; được người đứng đầu cơ quan đề nghị cấp thẻ nhà báo ký duyệt, đóng dấu;
- Bản sao bằng đại học, cao đẳng (đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 Luật báo chí) có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với trường hợp cấp thẻ lần đầu);
- Bản sao quyết định tuyển dụng, hợp đồng lao động và các văn bản khác có liên quan để chứng minh thời gian công tác liên tục hai (02) năm trở lên tại cơ quan báo chí đề nghị cấp thẻ hoặc tại đài truyền thanh, truyền hình cấp huyện và tương đương (đối với trường hợp cấp thẻ lần đầu), được cơ quan báo chí xác nhận hoặc chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Danh sách tác phẩm báo chí đối với trường hợp quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 26 Luật báo chí;
- Bản tổng hợp danh sách đề nghị cấp thẻ nhà báo có chữ ký, đóng dấu xác nhận của người đứng đầu cơ quan đề nghị cấp thẻ nhà báo.
 
Thời điểm xét cấp Thẻ nhà báo: Bộ Thông tin và Truyền thông xét cấp Thẻ nhà báo vào hai (02) đợt, thời điểm xét cấp Thẻ nhà báo là ngày 01 tháng 01 và ngày 21 tháng 6.
 
Thời hạn giải quyết hồ sơ: 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
 
36                
Cấp đổi thẻ nhà báo (báo nói, báo hình)
- Thành phần hồ sơ
- Thời hạn giải quyết hồ sơ
- Thời điểm xét cấp Thẻ nhà báo
Hồ sơ đề nghị đổi thẻ nhà báo bao gồm:
- Công văn đề nghị của cơ quan, đơn vị mà người đề nghị được đổi thẻ nhà báo chuyển đến làm việc;
- Bản sao quyết định tiếp nhận công tác hoặc hợp đồng lao động có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Bản sao thẻ nhà báo đã được cấp tại cơ quan, đơn vị trước khi chuyển công tác;
-Văn bản của cơ quan, đơn vị trước khi chuyển công tác xác nhận người đề nghị đổi thẻ nhà báo không thuộc một hoặc các trường hợp quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản 3 Điều 27 Luật báo chí;
- Danh sách tác phẩm báo chí đã đăng, phát.
 
Thời điểm xét cấp Thẻ nhà báo: Bộ Thông tin và Truyền thông xét cấp Thẻ nhà báo vào hai (02) đợt, thời điểm xét cấp Thẻ nhà báo là ngày 01 tháng 01 và ngày 21 tháng 6.
 
Thời hạn giải quyết hồ sơ: 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
37                
Cấp lại thẻ nhà báo (báo nói, báo hình)
- Thành phần hồ sơ
- Thời hạn giải quyết hồ sơ
Đơn đề nghị cấp lại thẻ nhà báo phải có ý kiến xác nhận của cơ quan báo chí, cơ quan, đơn vị công tác và giấy báo mất có xác nhận của công an thị trấn, xã, phường nơi mất thẻ về trường hợp mất thẻ; trường hợp thẻ bị hỏng phải gửi kèm theo thẻ cũ.
 
Thời hạn giải quyết hồ sơ: Tối đa 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
38                
Cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ PTTH trả tiền
- Thành phần hồ sơ
- Số lượng bộ hồ sơ
- Thời hạn giải quyết hồ sơ
Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền theo mẫu số 03/DVTHTT ban hành kèm theo Thông tư số19/2016/TT-BTTTT ngày 30/6/2016 cùa Bộ Thông tin và Truyền thông quy định các biểu mẫu Tờ khai đăng ký, Đơn đề nghị cấp Giấy phép, Giấy Chứng nhận, Giấy phép và Báo cáo nghiệp vụ theo quy định tại Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 30/6/2016.
b) Bản sao Giấy phép hoạt động của hãng truyền hình nước ngoài là chủ sở hữu kênh chương trình nước ngoài kèm theo bản dịch tiếng Việt Nam có chứng thực;
c) Văn bản chứng minh quyền sở hữu hợp pháp còn hiệu lực pháp lý đối với kênh chương trình được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của quốc gia mà hãng truyền hình nước ngoài sở hữu kênh chương trình đó đăng ký hoạt động, kèm theo bản dịch tiếng Việt Nam có chứng thực (nếu văn bản được soạn bằng tiếng nước ngoài);
d) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản gốc để đối chiếu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) mới nhất của đại lý được ủy quyền;
đ) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản gốc để đối chiếu văn bản xác nhận của hãng truyền hình nước ngoài về việc ủy quyền cho doanh nghiệp làm đại lý cung cấp các kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền kèm theo bản dịch tiếng Việt Nam có chứng thực (nếu văn bản được soạn bằng tiếng nước ngoài);
e) Văn bản mô tả của hãng truyền hình nước ngoài về nội dung kênh chương trình, khung phát sóng của kênh chương trình trong 01 (một) tháng kèm theo bản dịch tiếng Việt Nam có chứng thực (nếu văn bản được soạn bằng tiếng nước ngoài);
 
Số lượng: 02 bộ (01 bộ bản chính, 01 bộ bản sao).
 
Thời hạn giải quyết hồ sơ: 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
39                
Sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ PTTH trả tiền
- Thành phần hồ sơ
- Số lượng bộ hồ sơ
- Thời hạn giải quyết hồ sơ
Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của hãng truyền hình nước ngoài xác nhận về những nội dung thay đổi;
- Bản sao hoặc cung cấp số Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền đã được cấp;
- Văn bản mô tả của hãng truyền hình nước ngoài về thời gian, thời lượng, khung phát sóng của kênh chương trình trong 01 (một) tháng kèm theo bản dịch tiếng Việt Nam có chứng thực (nếu văn bản được soạn bằng tiếng nước ngoài) trong trường hợp đề nghị sửa đổi, bổ sung các quy định có liên quan đến thời gian, thời lượng, khung phát sóng của kênh chương trình;
 
Số lượng: 02 bộ (01 bộ bản chính, 01 bộ bản sao).
 
Thời hạn giải quyết hồ sơ: 20 ngày kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ.
40                
Cấp Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền.
- Thành phần hồ sơ
- Số lượng bộ hồ sơ
- Thời hạn giải quyết hồ sơ
Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền theo mẫu số 14/BTCT ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BTTTT ngày 30/6/2016 cùa Bộ Thông tin và Truyền thông quy định các biểu mẫu Tờ khai đăng ký, Đơn đề nghị cấp Giấy phép, Giấy Chứng nhận, Giấy phép và Báo cáo nghiệp vụ theo quy định tại Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 30/6/2016.
b) Bản sao hoặc cung cấp số Giấy phép hoạt động phát thanh, truyền hình;
c) Đề án biên tập kênh chương trình nước ngoài thể hiện các nội dung quy định tại Điểm c, d, đ Khoản 2 Điều này kèm theo dự toán chi phí được phê duyệt bởi cơ quan chủ quản báo chí đối với cơ quan báo chí thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các Bộ, ngành hoặc người đứng đầu cơ quan báo chí phê duyệt đối với các cơ quan báo chí Trung ương;
d) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản gốc để đối chiếu văn bản thỏa thuận bản quyền kênh chương trình nước ngoài. Trường hợp văn bản thỏa thuận bằng tiếng nước ngoài phải dịch sang tiếng Việt Nam và chứng thực đối với bản dịch.
 
Số lượng: 02 bộ (01 bộ bản chính, 01 bộ bản sao).
 
Thời hạn giải quyết hồ sơ: 30 ngày kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ
41                
Sửa đổi, bổ sung Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
- Thành phần hồ sơ
- Số lượng bộ hồ sơ
- Thời hạn giải quyết hồ sơ
Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép kèm theo thuyết minh về các nội dung thay đổi khác quy định tại Khoản 5 Điều 20 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP của cơ quan báo chí do người đứng đầu cơ quan báo chí ký. Đối với cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc của các Bộ, ngành văn bản đề nghị phải có xác nhận của cơ quan chủ quản;
b) Bản sao hoặc cung cấp số Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền đã được cấp;
c) Văn bản mô tả của hãng truyền hình nước ngoài về thời gian, thời lượng, khung phát sóng của kênh chương trình trong 01 (một) tháng kèm theo bản dịch tiếng Việt Nam có chứng thực (nếu văn bản được soạn bằng tiếng nước ngoài) trong trường hợp đề nghị sửa đổi, bổ sung các nội dung có liên quan đến thời gian, thời lượng, khung phát sóng của kênh chương trình.
 
Số lượng: 02 bộ (01 bộ bản chính, 01 bộ bản sao).
 
Thời hạn giải quyết hồ sơ: 20 ngày kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ
42                
Cấp lại Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
- Thành phần hồ sơ
- Số lượng bộ hồ sơ
- Thời hạn giải quyết hồ sơ
Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền.
b) Bản sao hoặc cung cấp số Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền đã được cấp;
c) Báo cáo đánh giá hoạt động biên tập kênh chương trình nước ngoài kể từ thời điểm được cấp Giấy phép có các nội dung: Tự đánh giá về hiệu quả hoạt động biên tập, nhân lực, trang thiết bị, thuận lợi, khó khăn trong công tác thực hiện biên tập.
 
Số lượng: 02 bộ (01 bộ bản chính, 01 bộ bản sao).
 
Thời hạn giải quyết hồ sơ: 20 ngày kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ
43                
Cấp Giấy chứng nhận đăng ký danh mục nội dung trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
- Thành phần hồ sơ
- Số lượng bộ hồ sơ
- Thời hạn giải quyết hồ sơ
Thành phần hồ sơ:
a) Tờ khai, đăng ký, sửa đổi, bổ sung danh mục kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền theo mẫu số 05/DVTHTT ban hành kèm theoThông tư số 19/2016/TT-BTTTT ngày 30/6/2016 cùa Bộ Thông tin và Truyền thông quy định các biểu mẫu Tờ khai đăng ký, Đơn đề nghị cấp Giấy phép, Giấy Chứng nhận, Giấy phép và Báo cáo nghiệp vụ theo quy định tại Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 30/6/2016.
b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kem bản gốc để đối chiếu văn bản thỏa thuận bản quyền đối với kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền đăng ký.
c) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kem bản gốc để đối chiếu văn bản thỏa thuận điểm nhận tín hiệu các kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu;
 
Số lượng: 02 bộ (01 bộ bản chính, 01 bộ bản sao).
 
Thời hạn giải quyết hồ sơ: 30 ngày kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ
44                
Sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký danh mục nội dung trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền.
- Thành phần hồ sơ
- Số lượng bộ hồ sơ
- Thời hạn giải quyết hồ sơ
Thành phần hồ sơ gồm:
a) Tờ khai, đăng ký, sửa đổi, bổ sung danh mục kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BTTTT ngày 30/6/2016 cùa Bộ Thông tin và Truyền thông quy định các biểu mẫu Tờ khai đăng ký, Đơn đề nghị cấp Giấy phép, Giấy Chứng nhận, Giấy phép và Báo cáo nghiệp vụ theo quy định tại Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 30/6/2016.
b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kem bản gốc để đối chiếu văn bản thỏa thuận bản quyền đối với kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền đăng ký.
c) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kem bản gốc để đối chiếu văn bản thỏa thuận điểm nhận tín hiệu các kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu;
 
Số lượng: 02 bộ (01 bộ bản chính, 01 bộ bản sao).
 
Thời hạn giải quyết hồ sơ: 15 ngày kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ
45                
Cấp giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
- Thành phần hồ sơ
- Số lượng bộ hồ sơ
- Thời hạn giải quyết hồ sơ
Thành phần hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền theo mẫu do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định;
b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản gốc để đối chiếu một trong các loại giấy tờ được cấp mới nhất: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có);
c) Đề án cung cấp dịch vụ thuyết minh rõ: Loại hình, phạm vi cung cấp dịch vụ, phương án kỹ thuật cung cấp dịch vụ trực tuyến và dịch vụ theo yêu cầu (nếu có); dự kiến các điều khoản về quyền lợi, trách nhiệm của các bên trong giao kết hợp đồng cung cấp, sử dụng dịch vụ và các nội dung quy định tại các Điểm b, d, đ, e, g, h Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP;
d) Bản sao Giấy phép thiết lập mạng viễn thông hoặc bản sao có chứng thực văn bản thỏa thuận được thuê, sử dụng mạng viễn thông của đơn vị có mạng viễn thông trong thời gian Giấy phép thiết lập mạng viễn thông có hiệu lực đối với dịch vụ quy định tại các Điểm a, b, c, d Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP; bản sao xác nhận đăng ký tên miền “.vn” hoặc địa chỉ Internet xác định đối với dịch vụ quy định tại Điểm đ, Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP;
Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quy định tại các Điểm a, b, c, d Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP không có mạng viễn thông phải có quy chế phối hợp với đơn vị có mạng viễn thông hoặc giải pháp kỹ thuật bổ sung để xử lý sự cố, bảo đảm chất lượng và tính liên tục của dịch vụ;
đ) Hồ sơ đăng ký danh mục nội dung trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền theo quy định tại Khoản 5 Điều 21 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP;
e) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản gốc để đối chiếu văn bản thỏa thuận điểm nhận tín hiệu các kênh chương trình quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP.
 
Số lượng: 02 bộ (01 bộ bản chính, 01 bộ bản sao).
 
Thời hạn giải quyết hồ sơ: 30 ngày kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ
46                
Sửa đổi, bổ sung Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
- Thành phần hồ sơ
- Số lượng bộ hồ sơ
- Thời hạn giải quyết hồ sơ
Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị Sửa đổi, bổ sung Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền.
- Bản thuyết minh nội dung thay đổi.
 
Số lượng: 02 bộ (01 bộ bản chính, 01 bộ bản sao).
 
Thời hạn giải quyết hồ sơ: 15 ngày kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ
47                
Gia hạn giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
- Thành phần hồ sơ
- Số lượng bộ hồ sơ
- Thời hạn giải quyết hồ sơ
Văn bản đề nghị gia hạn, nêu rõ thời hạn gia hạn kèm theo bản sao Giấy phép hoặc cung cấp số Giấy phép đã được cấp đến Bộ Thông tin và Truyền thông.
 
Số lượng: 01 bộ bản chính
 
Thời hạn giải quyết hồ sơ: 20 ngày kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ
48                
Cấp lại giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền.
- Thành phần hồ sơ
- Số lượng bộ hồ sơ
- Thời hạn giải quyết hồ sơ
Văn bản đề nghị cấp lại Giấy phép gửi đến Bộ Thông tin và Truyền thông. Văn bản đề nghị phải nêu rõ số Giấy phép, ngày cấp của Giấy phép đã cấp và lý do đề nghị cấp lại Giấy phép. Trường hợp Giấy phép bị hư hỏng thì phải gửi kèm theo bản Giấy phép bị hư hỏng;
 
Số lượng: 01 bộ bản chính
 
Thời hạn giải quyết hồ sơ: 20 ngày kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ
49                
Công bố chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền hình
- Thành phần hồ sơ
- Số lượng bộ hồ sơ
- Thời hạn giải quyết hồ sơ
- Công văn về việc công bố chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền hình;
- Bản công bố chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền hình;
- Danh mục các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền hình.
 
Số lượng: 01 bộ bản chính
 
Thời hạn giải quyết hồ sơ: 10 ngày kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ
50                
Cấp Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp:
Điều kiện về nhân sự như thế nào để cấp Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp?
Có ít nhất 01 nhân sự chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin là người có quốc tịch Việt Nam hoặc đi với người nước ngoài có thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền cấp còn thời hạn ít nhất 06 tháng tại Việt Nam kể từ thời điểm nộp hồ sơ;
 Có ít nhất 01 nhân sự quản lý kỹ thuật
51                
Cấp Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp:
Điều kiện về tên miền như thế nào để cấp Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp?
Đối với tổ chức, doanh nghiệp không phải là cơ quan báo chí, dãy ký tự tạo nên tên miền không được giống hoặc trùng với tên cơ quan báo chí.
- Trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội sử dụng ít nhất 01 tên miền “.vn” và lưu giữ thông tin tại hệ thống máy chủ có địa ch IP ở Việt Nam.
- Trang thông tin điện tử và mạng xã hội của cùng tổ chức, doanh nghiệp không được sử dụng cùng tên miền có dãy ký tự giống nhau (bao gồm cả tên miền thứ cấp, ví dụ: form.vnn.vn, news.vnn.vn là tên miền có dãy ký tự khác nhau).”
- Tên miền phải tuân thủ quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet. Đối với tên miền quốc tế phải có xác nhận sử dụng tên miền hợp pháp.
52                
Cấp Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp:
Điều kiện về kỹ thuật như thế nào để cấp Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp?
Thiết lập hệ thống thiết bị kỹ thuật có khả năng đáp ứng các yêu cầu sau:
- Lưu trữ tối thiểu 90 (chín mươi) ngày đối với nội dung thông tin tổng hợp kể từ thời điểm đăng tải; lưu trữ tối thiểu (02 năm) đối với nhật ký xử lý thông tin được đăng tải.
- Tiếp nhận và xử lý cảnh báo thông tin vi phạm từ người sử dụng;
- Phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn truy nhập bất hợp pháp, các hình thức tấn công trên môi trường mạng và tuân theo những tiêu chuẩn đảm bảo an toàn thông tin;
- Có phương án dự phòng bảo đảm duy trì hoạt động an toàn, liên tục và khắc phục khi có sự cố xảy ra, trừ những trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật;
- Đảm bảo phải có ít nhất 01 (một) hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam, cho phép tại thời điểm bất kỳ cũng có thể đáp ứng việc thanh tra, kiểm tra, lưu trữ, cung cấp thông tin trên toàn bộ các trang thông tin điện tử, mạng xã hội do tổ chức, doanh nghiệp sở hữu theo các quy định tại điểm a, b,c,d và đ khoản10 Điều 1 Nghị định 27/2018/NĐ-CP.
53                
Cấp Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp:
- Thành phần hồ sơ
- Số lượng bộ hồ sơ
- Thời hạn giải quyết hồ sơ
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp bao gồm:
a)    Đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp (theo mẫu);
b)   Bản sao hợp lệ bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao đối chiếu với bản gốc một trong các loại giấy tờ: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư, Quyết định thành lập (hoặc bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác được cấp trước ngày có hiệu lực của Luật đầu tư số 67/2014/QH13 và Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13); Điều lệ hoạt động (đối với các tổ chức hội, đoàn thể).
Quyết định thành lập hoặc Điều lệ hoạt động phải có chức năng nhiệm vụ phù hợp với nội dung thông tin cung cấp trên trang thông tin điện tử tổng hợp;
c)    Đề án hoạt động có chữ ký, dấu của người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép, bao gồm các nội dung chính: Mục đích cung cấp thông tin; nội dung thông tin, các chuyên mục dự kiến; nguồn tin chính thức, bản in trang chủ và các trang chuyên mục chính; phương án nhân sự, kỹ thuật, quản lý thông tin, tài chính nhằm bảo đảm hoạt động của trang thông tin điện tử tổng hợp phù hợ với các quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 5 Điều 23 Nghị định số 27/2018/NĐ-CP; thông tin địa điểm đặt hệ thống máy chủ tại Việt Nam;
Văn bản chấp thuận của các tổ chức cung cấp nguồn tin để đảm bảo tính hợp pháp của nguồn tin.
 
Số lượng: 01 bộ bản chính
 
Thời hạn giải quyết hồ sơ: 10 ngày kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ
54                
Sửa đổi, bổ sung giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp
- Thành phần hồ sơ
- Cách thức thực hiện
- Số lượng bộ hồ sơ
- Thời hạn giải quyết hồ sơ
Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị (nêu rõ nội dung, lý do cần sửa đổi, bổ sung);
- Các tài liệu chứng minh có liên quan.
 
Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp
- Hoặc qua hệ thống bưu chính
- Qua mạng Internet
 
Số lượng: 01 bộ bản chính
 
Thời hạn giải quyết hồ sơ: 10 ngày kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ
 
55                
Gia hạn giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp:
Gia hạn giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp đượcbao nhiêu lần?
Thời hạn giải quyết hồ sơ?
Số lượng hồ sơ:
Giấy phép được gia hạn không quá 02 (hai) lần; mỗi lần không quá 02 (hai) năm.
 
Số lượng: 01 bộ bản chính
 
Thời hạn giải quyết hồ sơ: 10 ngày kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ
 
56                
Cấp lại giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp
- Thành phần hồ sơ
- Cách thức thực hiện
- Số lượng bộ hồ sơ
Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép (nêu rõ số giấy phép, ngày cấp của giấy phép đã cấp và lý do đề nghị cấp lại giấy phép);
- Trường hợp giấy phép bị hư hỏng thì gửi kèm theo bản giấy phép bị hư hỏng.
 
Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp
- Hoặc qua hệ thống bưu chính
- Qua mạng Internet
 
Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ bản chính
57                
Thông báo thay đổi chủ sở hữu, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức, doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp
- Thành phần hồ sơ
- Số lượng bộ hồ sơ
- Thời hạn giải quyết hồ sơ
Hồ sơ thông báo thay đổi chủ sở hữu; địa chỉ trụ sở chính của tổ chức, doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp bao gồm:
- Thông báo thay đổi chủ sở hữu; địa chỉ trụ sở chính của tổ chức, doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, nội dung bao gồm: Tên tổ chức, doanh nghiệp; số giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp; những nội dung thay đổi.
 
Số lượng: 01 bộ bản chính
 
Thời hạn giải quyết hồ sơ: 7 ngày kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ
58                
Cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội:
Điều kiện về kỹ thuật như thế nào để cấp Giấy phép thiết lập mạng xã hội?
Thiết lập hệ thống thiết bị kỹ thuật có khả năng đáp ứng các yêu cầu sau:
- Lưu trữ tối thiểu 90 (chín mươi) ngày đối với nội dung thông tin tổng hợp kể từ thời điểm đăng tải; lưu trữ tối thiểu (02 năm) đối với nhật ký xử lý thông tin được đăng tải.
-  Lưu trữ tối thiểu 02 năm đối với các thông tin về tài Khoản, thời gian đăng nhập, đăng xuất, địa chỉ IP của người sử dụng và nhật ký xử lý thông tin được đăng tải.
- Tiếp nhận và xử lý cảnh báo thông tin vi phạm từ người sử dụng;
- Phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn truy nhập bất hợp pháp, các hình thức tấn công trên môi trường mạng và tuân theo những tiêu chuẩn đảm bảo an toàn thông tin;
- Có phương án dự phòng bảo đảm duy trì hoạt động an toàn, liên tục và khắc phục khi có sự cố xảy ra, trừ những trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật;
- Đảm bảo phải có ít nhất 01 (một) hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam, cho phép tại thời điểm bất kỳ cũng có thể đáp ứng việc thanh tra, kiểm tra, lưu trữ, cung cấp thông tin trên toàn bộ các trang thông tin điện tử, mạng xã hội do tổ chức, doanh nghiệp sở hữu theo các quy định tại điểm a, b,c,d và đ khoản10 Điều 1 Nghị định 27/2018/NĐ-CP.
59                
Cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội:
Điều kiện về quản lý thông tin như thế nào để cấp Giấy phép thiết lập mạng xã hội?
Điều kiện về quản lý thông tin đối với mạng xã hội:
a) Có thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội phù hợp theo các quy định tại điểm đ Khoản 2 Điều 23 đ Nghị định này và được đăng tải trên trang chủ của mạng xã hội;
b) Bảo đảm người sử dụng phải đồng ý thỏa thuận sử dụng dịch vụ mạng xã hội bằng phương thức trực tuyến thì mới có thể sử dụng được các dịch vụ, tiện ích của mạng xã hội;
c) Có cơ chế phối hợp để có thể loại bỏ ngay nội dung vi phạm Khoản 1 Điều 5 Nghị định này chậm nhất sau 03 giờ kể từ khi tự phát hiện hoặc có yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc cơ quan cấp phép (bằng văn bản, điện thoại, email);
d) Có biện pháp bảo vệ bí mật thông tin riêng, thông tin cá nhân của người sử dụng;
đ) Bảo đảm quyền quyết định của người sử dụng trong việc cho phép thu thập thông tin cá nhân của mình hoặc cung cấp cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khác.”
60                
Sửa đổi, bổ sung giấy phép thiết lập mạng xã hội
- Thành phần hồ sơ
- Số lượng bộ hồ sơ
- Cách thức thực hiện
Thành phần hồ sơ:
Văn bản đề nghị (nêu rõ nội dung, lý do cần sửa đổi, bổ sung);
Các tài liệu chứng minh có liên quan.
 
Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp.
- Hoặc qua hệ thống bưu chính.
- Qua mạng Internet.
 
Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp.
- Hoặc qua hệ thống bưu chính.
- Qua mạng Internet.
 
Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ bản chính
61                
Sửa đổi, bổ sung giấy phép thiết lập mạng xã hội:
Tổ chức, doanh nghiệp có giấy phép thiết lập mạng xã hội phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép trong những trường hợp như thế nào?
Tổ chức, doanh nghiệp có giấy phép thiết lập mạng xã hội phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép trong những trường hợp sau:
- Thay đổi tên của tổ chức, doanh nghiệp;
- Thay đổi địa điểm đặt máy chủ tại Việt Nam;
- Thay đổi nhân sự chịu trách nhiệm;
- Thay đổi loại hình dịch vụ, phạm vi cung cấp dịch vụ (tên miền khi cung cấp trên trang thông tin điện tử, hệ thống phân phối ứng dụng khi cung cấp cho các thiết bị di động).
62                
Gia hạn giấy phép thiết lập mạng xã hội:
Giấy phép thiết lập mạng xã hội được gia hạn mấy lần?
- Thành phần hồ sơ
- Số lượng bộ hồ sơ
- Thời hạn giải quyết hồ sơ
Giấy phép được gia hạn không quá 02 (hai) lần; mỗi lần không quá 02 (hai) năm.
Thành phần hồ sơ cấp lại:
Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép (nêu rõ số giấy phép, ngày cấp của giấy phép đã cấp và lý do đề nghị cấp lại giấy phép);
Trường hợp giấy phép bị hư hỏng thì gửi kèm theo bản giấy phép bị hư hỏng.
 
Số lượng: 01 bộ bản chính
 
Thời hạn giải quyết hồ sơ: 10 ngày kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ
63                
Cấp lại giấy phép thiết lập mạng xã hội
- Thành phần hồ sơ
- Số lượng bộ hồ sơ
- Thời hạn giải quyết hồ sơ
Thành phần hồ sơ:
Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép (nêu rõ số giấy phép, ngày cấp của giấy phép đã cấp và lý do đề nghị cấp lại giấy phép);
Trường hợp giấy phép bị hư hỏng thì gửi kèm theo bản giấy phép bị hư hỏng.
Số lượng: 01 bộ bản chính
Thời hạn giải quyết hồ sơ: 10 ngày kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ
64                
Thông báo thay đổi chủ sở hữu, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức, doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép thiết lập mạng xã hội.
- Thành phần hồ sơ
- Số lượng bộ hồ sơ
- Thời hạn giải quyết hồ sơ
Hồ sơ thông báo thay đổi chủ sở hữu; địa chỉ trụ sở chính của tổ chức, doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép thiết lập mạng xã hội bao gồm:
- Thông báo thay đổi chủ sở hữu; địa chỉ trụ sở chính của tổ chức, doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép thiết lập mạng xã hội, nội dung bao gồm: Tên tổ chức, doanh nghiệp; số giấy phép thiết lập mạng xã hội; những nội dung thay đổi.
 
Số lượng: 01 bộ bản chính
Thời hạn giải quyết hồ sơ: 7 ngày kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ
65                
Cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng
- Thành phần hồ sơ
- Số lượng bộ hồ sơ
- Thời hạn giải quyết hồ sơ
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng theo mẫu.
b) Bản sao hợp lệ bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao đối chiếu với bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giy chứng nhận đăng ký đầu tư (hoặc bản sao hợp lệ Giy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác được cấp trước ngày có hiệu lực của Luật đầu tư số 67/2014/QH13 và Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13).
c)Văn bản xác nhận sử dụng tên miền hợp pháp đối với tên miền quốc tế.
d)Đề án cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng bao gồm các nội dung chính sau:
- Kế hoạch cung cấp dịch vụ, năng lực tài chính, tổ chức, nhân sự, kỹ thuật thực hiện cung cấp dịch vụ bảo đảm đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm b, điểm c, điểm d Điều 32 Nghị định số 27/2018/NĐ-CP;
- Sơ đồ tổng thể hệ thống thiết bị cung cấp dịch vụ, địa điểm đặt hệ thống thiết bị cung cấp dịch vụ;
- Mô tả chi tiết hệ thống thiết bị cung cấp dịch vụ cả phần chính và phần dự phòng bao gồm: tên, chức năng, cấu hình dự kiến của từng thiết bị;
- Thông tin chi tiết về phương thức, phạm vi cung cấp dịch vụ; kế hoạch kết nối với mạng Internet và mạng viễn thông (tên doanh nghiệp, tên miền, địa chỉ IP, dung lượng kênh kết nối, kênh phân phối trò chơi);
- Mô tả chi tiết hệ thống thanh toán trò chơi và kế hoạch kết nối với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hỗ trợ thanh toán tại Việt Nam (tên doanh nghiệp, hình thức kết nối, quyền và trách nhiệm của các bên);
- Kế hoạch sử dụng tài nguyên Internet;
- Phương án bảo đảm chất lượng dịch vụ, bảo đảm quyền lợi của người chơi;
- Mô tả chi tiết hệ thống thiết bị (phần cứng, phần mềm) giám sát hoạt động hệ thống cung cấp dịch vụ; kế hoạch sao lưu dữ liệu và phương án dự phòng về thiết bị, kết nối; quy trình vận hành, khai thác, cung cấp và sử dụng dịch vụ; kế hoạch bảo đảm bí mật, an toàn thông tin cá nhân của người chơi;
- Mô tả chi tiết hệ thống thiết bị (phần cứng, phần mềm) bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, bảo đảm bí mật thông tin cá nhân của người chơi; quy chế phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.
 
Số lượng: 01 bộ bản chính
Thời hạn giải quyết hồ sơ: 30 ngày kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ
66                
Sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng
- Thành phần hồ sơ
- Số lượng bộ hồ sơ
- Thời hạn giải quyết hồ sơ
Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng bao gồm các tài liệu sau đây:
a) Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng trong đó nêu rõ nội dung và lý do cần sửa đổi, bổ sung;
b) Tài liệu, văn bản chứng minh các lý do cần sửa đổi, bổ sung.
 
Số lượng: 01 bộ bản chính
Thời hạn giải quyết hồ sơ: 10 ngày kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ
67                
Cấp lại giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng
- Thành phần hồ sơ
- Số lượng bộ hồ sơ
- Thời hạn giải quyết hồ sơ
Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp lại giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng bao gồm: Tên, địa chỉ của doanh nghiệp; số, nơi cấp, ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; số, ngày cấp, ngày hiệu lực của giấy phép đã được cấp; lý do đề nghị cấp lại giấy phép; cam kết của doanh nghiệp về các nội dung kê khai trong đơn đề nghị.
 
Số lượng: 01 bộ bản chính
Thời hạn giải quyết hồ sơ: 10 ngày kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ
68                
Gia hạn giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng
- Thành phần hồ sơ
- Số lượng bộ hồ sơ
- Thời hạn giải quyết hồ sơ
Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng bao gồm:
- Đơn đề nghị gia hạn giấy phép bao gồm: Tên, địa chỉ của doanh nghiệp; số, nơi cấp, ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; số, ngày cấp, ngày hiệu lực của giấy phép đã được cấp; lý do đề nghị gia hạn giấy phép; cam kết của doanh nghiệp về các nội dung kê khai trong đơn đề nghị.
 
Số lượng: 01 bộ bản chính
Thời hạn giải quyết hồ sơ: 10 ngày kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ
69                
Cấp Quyết định phê duyệt nội dung kịch bản trò chơi điện tử G1 trên mạng:
- Thành phần hồ sơ
- Số lượng bộ hồ sơ
- Thời hạn giải quyết hồ sơ
- Mức thu phí Cấp Quyết định phê duyệt nội dung kịch bản trò chơi điện tử G1 trên mạng
Hồ sơ đề nghị phê duyệt nội dung, kịch bản cho mỗi trò chơi bao gồm các tài liệu sau đây:
1. Đơn đề nghị phê duyệt nội dung, kịch bản theo Mẫu số 17 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 27/2018/NĐ-CP, kèm theo cam kết của doanh nghiệp thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp quy định tại Điều 34 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP.
2. Giấy tờ chứng nhận bản quyền hợp pháp và văn bản thỏa thuận cho doanh nghiệp được phát hành trò chơi điện tử tại Việt Nam (bản sao hợp lệ bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực chứng nhận bản quyền hợp pháp và văn bản thỏa thuận cho doanh nghiệp được phát hành trò chơi điện tử tại Việt Nam. Giấy tờ chứng nhận và văn bản thỏa thuận bằng tiếng nước ngoài phải dịch sang tiếng Việt có chứng thực).
3. Mô tả chi tiết nội dung, kịch bản trò chơi điện tử bao gồm các thông tin sau đây:
a) Tên, nguồn gốc, xuất xứ của trò chơi điện tử;
b) Chi tiết kịch bản, nội dung trò chơi; hệ thống nhân vật, hệ thống nhiệm vụ, bản đồ (sơ đồ); hệ thống vật phẩm ảo, đơn vị ảo, dịch vụ, điểm thưởng; hoạt động tương tác, hoạt động đối kháng giữa các nhân vật với nhau; hình thức thu phí, phiên bản phát hành;
c) Phương pháp và kết quả phân loại trò chơi điện tử theo độ tuổi của doanh nghiệp.
4. Phương án kỹ thuật bao gồm các nội dung sau đây:
a) Địa chỉ cụ thể nơi đặt hệ thống thiết bị cung cấp dịch vụ và tên doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho thuê chỗ đặt máy chủ (trong trường hợp thuê chỗ đặt máy chủ);
b) Mô tả chi tiết hệ thống quản lý thông tin cá nhân người chơi đáp ứng yêu cầu tại khoản 2 Điều 32c Nghị định 27/2018/NĐ-CP.
5. Thiết bị ghi lại các hình ảnh, hoạt động, âm thanh đặc trưng trong trò chơi: hình ảnh một số tuyến nhân vật, hình ảnh một số vật phẩm, đồ trang bị cho nhân vật; hình ảnh, hoạt động nhân vật đang làm nhiệm vụ chủ yếu ở 5 cấp độ cao nhất (nếu có); hoạt động đối kháng đặc trưng giữa các nhân vật với nhau.
 
Số lượng: 01 bộ bản chính
Thời hạn giải quyết hồ sơ: 25 ngày kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ
Mức thu phí thẩm định nội dung, kịch bản trò chơi điện tử trên mạng: 5.000.000 đồng/hồ sơ
70                
Sửa đổi, bổ sung Quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản trò chơi điện tử G1 trên mạng
- Thành phần hồ sơ
- Số lượng bộ hồ sơ
- Thời hạn giải quyết hồ sơ
Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản trò chơi điện tử G1 trên mạng bao gồm các nội dung sau đây:
a) Bản sao Quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản trò chơi điện tử;
b) Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản trò chơi điện tử G1, trong đó nêu rõ nội dung, lý do cần sửa đổi, bổ sung;
c) Mô tả chi tiết nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung và các tài liệu chứng minh có liên quan.
 
Số lượng: 01 bộ bản chính
Thời hạn giải quyết hồ sơ: 10 ngày kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ
71                
Cấp lại Quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản trò chơi điện tử G1 trên mạng
- Thành phần hồ sơ
- Số lượng bộ hồ sơ
- Thời hạn giải quyết hồ sơ
Đơn đề nghị cấp lại quyết định, trong đó nêu rõ số, ngày cấp của quyết định đã được cấp và lý do đề nghị cấp lại.
 
Số lượng: 01 bộ bản chính
Thời hạn giải quyết hồ sơ: 10 ngày kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ
72                
Thông báo thay đổi địa chỉ trụ sở chính, văn phòng giao dịch, địa chỉ đặt hoặc cho thuê máy chủ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng
- Thành phần hồ sơ
- Số lượng bộ hồ sơ
- Thời hạn giải quyết hồ sơ
Hồ sơ thông báo thay đổi trụ sở chính, văn phòng giao dịch, địa chỉ đặt hoặc cho thuê máy chủ bao gồm:
- Thông báo thay đổi trụ sở chính, văn phòng giao dịch, địa chỉ đặt hoặc cho thuê máy chủ bao gồm các nội dung: Tên doanh nghiệp, số giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng; những nội dung thay đổi.
 
Số lượng: 01 bộ bản chính
Thời hạn giải quyết hồ sơ: 7 ngày kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ
73                
Thông báo thay đổi cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp cung cấp trò chơi điện tử G1 trên mạng do chia tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi công ty theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; thay đổi phần vốn góp dẫn đến thay đổi thành viên góp vốn (hoặc cổ đông) có phần vốn góp từ 30% vốn điều lệ trở lên.
- Thành phần hồ sơ
- Số lượng bộ hồ sơ
- Thời hạn giải quyết hồ sơ
Hồ sơ thông thay đổi cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp cung cấp trò chơi điện tử G1 trên mạng do chia tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi công ty theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; thay đổi phần vốn góp dẫn đến thay đổi thành viên góp vốn (hoặc cổ đông) có phần vốn góp từ 30% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 bao gồm:
- Thông báo thay đổi cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp cung cấp trò chơi điện tử G1 trên mạng do chia tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi công ty theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; thay đổi phần vốn góp dẫn đến thay đổi thành viên góp vốn (hoặc cổ đông) có phần vốn góp từ 30% vốn điều lệ trở lên, bao gồm: Tên doanh nghiệp, số giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng; những nội dung thay đổi.
 
Số lượng: 01 bộ bản chính
Thời hạn giải quyết hồ sơ: 7 ngày kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ
74                
Thông báo thay đổi phương thức, phạm vi cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng đã được phê duyệt.
- Thành phần hồ sơ
- Số lượng bộ hồ sơ
- Thời hạn giải quyết hồ sơ
Hồ sơ thông báo thay đổi phương thức, phạm vi cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 đã được phê duyệt bao gồm:
- Thông báo thay đổi phương thức, phạm vi cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 đã được phê duyệt, bao gồm các nội dung: Tên doanh nghiệp; số giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng; những nội dung thay đổi.
 
Số lượng: 01 bộ bản chính
Thời hạn giải quyết hồ sơ: 7 ngày kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ
75                
Cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng
- Thành phần hồ sơ
- Số lượng bộ hồ sơ
- Thời hạn giải quyết hồ sơ
Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 bao gồm sau đây:
a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử (theo mẫu);
b) Bản sao hợp lệ bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao đối chiếu với bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (hoặc bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận, giy phép tương đương hợp lệ khác được cấp trước ngày có hiệu lực của Luật đầu tư số 67/2014/QH13 và Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13);
c) Văn bản xác nhận sử dụng tên miền hợp pháp đối với tên miền quốc tế.
d) Đề án cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử, bao gồm các nội dung sau đây:
- Kế hoạch cung cấp dịch vụ, nhân sự, tài chính phù hợp với quy mô hoạt động;
- Sơ đồ tổng thể hệ thống thiết bị cung cấp dịch vụ, địa điểm đặt hệ thống thiết bị cung cấp dịch vụ và kết nối mạng;
- Thông tin về thiết bị cung cấp dịch vụ cả phần chính và dự phòng bao gồm: tên, chức năng, cấu hình;                                                     
- Thông tin chi tiết về phương thức, phạm vi cung cấp dịch vụ: mạng internet (địa chỉ IP, tên miền), mạng viễn thông di động (dự kiến kênh phân phối trò chơi);
- Các hình thức thanh toán dịch vụ, các loại thẻ thanh toán và doanh nghiệp hợp tác trong việc thanh toán dịch vụ (tên doanh nghiệp, loại hình thanh toán);
- Biện pháp bảo đảm chất lượng dịch vụ và quyền lợi của người chơi.
 
Số lượng: 01 bộ bản chính
Thời hạn giải quyết hồ sơ: 20 ngày kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ
76                
Sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng
- Thành phần hồ sơ
- Số lượng bộ hồ sơ
- Thời hạn giải quyết hồ sơ
Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 bao gồm các tài liệu sau đây:
a)    Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trong đó nêu rõ nội dung cần sửa đổi và lý do cần sửa đổi, bổ sung;
Tài liệu, văn bản chứng minh các lý do cần sửa đổi, bổ sung.
 
Số lượng: 01 bộ bản chính
Thời hạn giải quyết hồ sơ: 10 ngày kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ
77                
Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng
- Thành phần hồ sơ
- Số lượng bộ hồ sơ
- Thời hạn giải quyết hồ sơ
Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 bao gồm đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ:
-   Tên, địa chỉ của doanh nghiệp;
-   Số, nơi cấp, ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
-   Số, ngày cấp của giấy chứng nhận đã được cấp;
-   Lý do đề nghị cấp lại giấy chứng nhận;
- Cam kết của doanh nghiệp về các nội dung kê khai trong đơn đề nghị.
 
Số lượng: 01 bộ bản chính
Thời hạn giải quyết hồ sơ: 10 ngày kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ
78                
Thông báo cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2,G3,G4 trên mạng.
- Trong thời gian bao lâu thì doanh nghiệp phải thực hiện gửi thông báo cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2,3,4 tới Bộ Thông tin và Truyền thông?
- Cách thức thực hiện
- Số lượng bộ hồ sơ
Tối thiểu 30 ngày làm việc trước khi chính thức cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4, doanh nghiệp phải gửi thông báo đối với từng trò chơi điện tử sẽ cung cấp tới Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử).
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) cấp giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng. Sau thời gian nêu trên, nếu chưa nhận được ý kiến của Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) thì doanh nghiệp được cung cấp trò chơi theo ngày dự kiến đã nêu trong thông báo.
 
Cách thức thực hiện
-   Trực tiếp;
-   Qua hệ thống bưu chính;
- Qua mạng internet.
 
- Số lượng: 01 bộ bản chính
79                
Thông báo thay đổi tên miền khi cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên trang thông tin điện tử (trên Internet), kênh phân phối trò chơi (trên mạng viễn thông di động), thể loại trò chơi (G2, G3, G4); Thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2,G3,G4 trên mạng.
- Cách thức thực hiện
- Thời hạn giải quyết hồ sơ
- Số lượng bộ hồ sơ
Cách thức thực hiện:
-   Trực tiếp;
-   Qua hệ thống bưu chính;
- Qua mạng internet.
 
Thời hạn giải quyết hồ sơ: 7 ngày kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ
 
Số lượng: 01 bộ bản chính
80                
Thông báo thay đổi cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2,G3,G4 trên mạng do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi công ty theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; thay đổi phần vốn góp dẫn đến thay đổi thành viên góp vốn hoặc cổ đông) có phần vốn góp từ 30% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng.
- Thành phần hồ sơ
- Cách thức thực hiện
- Số lượng bộ hồ sơ
- Thời hạn giải quyết hồ sơ
Hồ sơ thông báo thay đổi cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi công ty theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; phần vốn góp dẫn đến thay đổi thành viên góp vốn (hoặc cổ đông) có phần vốn góp từ 30% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 bao gồm:
- Thông báo thay đổi cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi công ty theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; phần vốn góp dẫn đến thay đổi thành viên góp vốn (hoặc cổ đông) có phần vốn góp từ 30% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4, bao gồm: Tên doanh nghiệp; số giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng; những nội dung thay đổi.
 
Cách thức thực hiện:
-   Trực tiếp;
-   Qua hệ thống bưu chính;
- Qua mạng internet.
 
Số lượng: 01 bộ bản chính
Thời hạn giải quyết hồ sơ: 7 ngày kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ
81                
Cấp Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động
- Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động?
- Thành phần hồ sơ
- Số lượng bộ hồ sơ
- Thời hạn giải quyết hồ sơ
Là tổ chức, doanh nghiệp thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có chức năng, nhiệm vụ hoặc đăng ký doanh nghiệp ngành nghề cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng.
Có đủ khả năng tài chính, kỹ thuật, tổ chức, nhân sự phù hợp với quy mô hoạt động
Có biện pháp bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin
 
Thành phần hồ sơ:
a) Tờ khai đăng ký cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) một trong các loại giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư, Quyết định thành lập (kèm theo bản sao Điều lệ hoạt động đối với các tổ chức hội, đoàn thể), Giấy phép hoạt động báo chí có chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động (doanh nghiệp gửi kèm bản in đã đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp các thông tin về ngành nghề của doanh nghiệp được thông báo trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia).
 
Số lượng: 01 bộ bản chính
Thời hạn giải quyết hồ sơ: 20 ngày kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ
82                
Sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động
- Tổ chức, doanh nghiệp phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ nội dung thông tin đã được cấp khi nào?
- Thành phần hồ sơ
Tổ chức, doanh nghiệp phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ nội dung thông tin đã được cấp khi thay đổi tên tổ chức, doanh nghiệp.
 
Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ nội dung trên mạng viễn thông di động theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này;
- Tài liệu liên quan đến các thông tin thay đổi.
 
83                
Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động
-Trường hợp nào cấp lại giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động?
- Số lượng bộ hồ sơ
- Thời hạn giải quyết hồ sơ
Trường hợp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác tổ chức, doanh nghiệp phải gửi đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử.
 
Số lượng: 01 bộ bản chính
Thời hạn giải quyết hồ sơ: 10 ngày kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ