Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Cục Tần số vô tuyến điện

13/11/2019 09:28 SA
Lĩnh vực: Tần số vô tuyến điện
 
STT
Câu hỏi
Trả lời
   1           
Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài cố định, đài bờ (không liên lạc với vệ tinh), thiết bị riêng lẻ và các trường hợp không quy định tại các Điều 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20 và Điều 21 của Thông tư số 05/2015-TT/BTTTT ngày 23/3/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông:
Cơ quan chúng tôi đang muốn sử dụng thiết bị RACOM RIPEX-400SP để truyền số liệu. Đề nghị Cục Tần số vô tuyến điện hướng dẫn chúng tôi thủ tục cấp phép.
Theo quy định tại điểm 1 điều 22 Thông tư 05/2015/TT-BTTTT ngày 23/03/2015 quy định hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện như sau: 
a. Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu 1a Phụ lục 2 của Thông tư này;
b) Bản sao giấy phép thiết lập mạng viễn thông liên quan
c) Bản sao có chứng thực giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn đối với cá nhân đề nghị cấp giấy phép. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp có thể nộp bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh đề nghị cấp giấy phép. Trường hợp nộ hồ sơ trực tiếp có thể nộp bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu.
Các thiết bị VTĐ sử dụng tại Việt Nam phải được hợp quy theo quy định của Pháp luật. Do đó, Quý Cơ quan cần thực hiện các thủ tục hợp quy cho thiết bị.
   2           
Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài cố định, đài bờ (không liên lạc với vệ tinh), thiết bị riêng lẻ và các trường hợp không quy định tại các Điều 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20 và Điều 21 của Thông tư số 05/2015-TT/BTTTT ngày 23/3/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông:
Tôi có giấy phép sử dụng tần số đối với 02 trạm cố định có hạn 02 năm, tuy nhiên hiện nay do không có nhu cầu tiếp tục sử dụng nên tôi muốn dừng hoạt động của các trạm này. Tôi muốn hỏi khi tôi dừng thì phải làm thủ tục gì và việc hoàn trả phí sử dụng tần số vô tuyến điện được quy định ra sao? Văn bản pháp luật nào quy định về vấn đề này?
- Về thủ tục ngừng giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh được quy định tại điểm 1 điều 6 Thông tư 05/2015/TT-BTTTT ngày 23/03/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông về quy định chi tiết và hướng dẫn thủ tục ngừng sử dụng tần số, thiết bị vô tuyến điện. Đối với trường hợp của Quý Công ty, để ngừng giấy phép Quý Công ty làm bản khai theo Phụ lục 3, mẫu 1a của Thông tư nêu trên
- Về hoàn trả phí sử dụng tần số vô tuyến điện:
Theo quy định tại điều 7 Thông tư 265/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện,Tổ chức, cá nhân ngừng sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện trước thời hạn quy định tại giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện thì chỉ được hoàn trả phần phí sử dụng tần số vô tuyến điện cho thời gian còn lại của giấy phép nếu thời gian còn lại này từ 90 ngày trở lên.
Thời gian còn lại của giấy phép được tính kể từ ngày tổ chức, cá nhân chính thức ngừng sử dụng nhưng không trước ngày Cục Tần số vô tuyến điện nhận được thông báo ngừng.
   3           
Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài cố định, đài bờ (không liên lạc với vệ tinh), thiết bị riêng lẻ và các trường hợp không quy định tại các Điều 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20 và Điều 21 của Thông tư số 05/2015-TT/BTTTT ngày 23/3/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông:
Công ty chúng tôi đang có kế hoạch đầu tư thiết bị rada, chúng tôi không biết thủ tục đăng ký khai theo bản khai nào và cách tính phí như thế nào?
 
- Thủ tục cấp phép: Theo quy định tại điều 22 Thông tư 05/2015/TT-BTTTT ngày 23/03/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông về hồ sơ đề Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài cố định, đài bờ (không liên lạc với vệ tinh), thiết bị riêng lẻ và các trường hợp không quy định tại các Điều 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20 và Điều 21 của Thông tư số 05/2015-TT/BTTTT ngày 23/3/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông, thì đơn vị khai theo bản khai 1a.
- Mức tính phí sử dụng tần số: Theo Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài Chính về “Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện.” thiết bị rada sẽ được quy định tạ Phụ lục B, Mục V thuộc “Nghiệp vụ vô tuyến xác định”.
   4           
Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với thiết bị phát thanh, truyền hình:
Do thiết bị cũ của Đài PTTH chúng tôi bị hỏng nên chúng tôi chuyển sang dùng thiết bị mới. Thiết bị này sử dụng cùng tần số, công suất phát như cũ, xin hỏi có phải làm lại thủ tục xin cấp giấy phép hay không?
 
Ngoài tần số, công suất phát được qui định trên giấy phép; bản khai còn qui định rất nhiều các tham số khác. Vì vậy, khi chuyển sang dùng thiết bị mới Quý Đài cần làm hồ sơ sửa đổi bổ sung cung cấp các thông tin: tên máy phát, số chứng nhận hợp quy và dải tần hoạt động của máy phát.
   5           
Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với thiết bị phát thanh, truyền hình:
Đài TTTH cấp huyện chúng tôi muốn bổ sung phát sóng kênh chương trình phát thanh của Đài PTTH cấp tỉnh (địa phương chúng tôi) của máy phát thanh FM đã được quy định trong giấy phép, xin hỏi có phải làm thủ tục gì?
 
- Đối với trường hợp của Quý Đài phải làm hồ sơ sửa đổi bổ sung (kê khai lại mục đích phát sóng trong phụ lục 1 của mẫu 1d) và kèm văn bản đồng ý của Sở Thông tin và Truyền thông sở tại đối với việc phát chương trình phát thanhcủa địa phương mình (nêu rõ tên chương trình được phát lại).
 
   6           
Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với thiết bị phát thanh, truyền hình:
Trước đây Đài PTTH của chúng tôi có 01 thiết bị cũ bị hỏng (giấy phép đã xin ngừng sử dụng). Hiện nay thiết bị đó đã được sửa chữa và muốn đưa vào sử dụng lại. Vậy Đài chúng tôi cần làm thủ tục gì để được cấp lại giấy phép trên?
Về thủ tục cấp giấy phép:
Đài PTTH phải làm thủ tục cấp mới cho thiết bị đó Theo quy định tại điểm 1 điều 13 Thông tư 05/2015/TT-BTTTT ngày 23/03/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông về quy định chi tiết và hướng dẫn thủ tục cấp phép, hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép bao gồm: bản khai theo mẫu 1d (trong đó kê khai đầy đủ chính xác các thông số kỹ thuật của thiết bị tại phụ lục 1, ví dụ: thay đổi dải tần phải kê khai lại dải tần mới của thiết bị, số giấy chứng nhận hợp quy của thiết bị mới, v..v.....). 
Ở phần Thông tin bổ sung của bản khai, Đài cần ghi: Xin cấp lại cho Đài PTTH…. máy phát….tại giấy phép số…..
   7           
Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với tuyến truyền dẫn vi ba:
Hiện chúng tôi đang có 1 tuyến viba băng tần 15GHz, băng thông 14MHz. Chúng tôi muốn nâng cấp băng thông lên 28MHz thì có thể giữ nguyên cặp tần số cũ không? Và cần đóng thêm phí tần số không?
 
Khi thay đổi băng thông của tuyến viba từ 14MHz lên 28MHz, Cục Tần số vô tuyến điện sẽ tính toán ấn định lại tần số cho tuyến viba này. Tần số có thể giữ nguyên hoặc thay đổi so với tần số cũ tùy vào kết quả tính toán
Lệ phí cấp giấy phép và phí sử dụng tần số được quy định tại Thông tư 265/2016/TT-BTC, trong đó phí sử dụng tần số trong viba được tính dựa vào băng tần và băng thông của tuyến viba. Do đó, khi thay đổi băng thông của tuyến, đơn vị sử dụng sẽ cần nộp lệ phí sửa đổi giấy phép có tính toán lại tần số và phí sử dụng tần số tính theo băng thông mới (cụ thể ở đây là tính theo băng tần 15GHz và băng thông 28MHz).
   8           
Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với tuyến truyền dẫn vi ba:
Vì sao các tuyến viba sử dụng một cặp kênh ở hai phân cực khác nhau đứng và ngang lại đóng phí như sử dụng 2 cặp kênh?
 
Các tuyến viba sử dụng một cặp kênh ở hai phân cực khác nhau đứng và ngang nhằm mục đích nâng cao dung lượng truyền dẫn. Trong trường hợp đơn vị này sử dụng 1 cặp kênh ở 1 phân cực thì cặp kênh đó ở phân cực còn lại vẫn có thể được cấp phép cho đơn vị khác. Do đó các tuyến viba 1 cặp kênh ở 2 phân cực được coi có mức chiếm dụng tần số gấp đôi so với tuyến viba sử dụng 1 cặp kênh ở 1 phân cực. Vì vậy, phí sử dụng tần số của tuyến viba này được tính cho 4 tần số (như sử dụng 2 cặp kênh).
   9           
Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài vệ tinh trái đất (trừ đài vệ tinh trái đất của cơ quan đại diện nước ngoài, đoàn đại biểu cấp cao nước ngoài đến thăm Việt Nam được hưởng quy chế ưu đãi, miễn trừ ngoại giao và phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ cho đoàn và trừ đài vệ tinh trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển):
Muốn sử dụng máy điện thoại vệ tinh ở Việt Nam thì phải làm gì?
 
 
Để được sử dụng điện thoại vệ tinh ở Việt nam Người sử dụng phải có hợp đồng với nhà cung cấp dịch vụ vệ tinh tại Việt Nam. Trước khi đưa vào sử dụng, Người sử dụng phải làm thủ tục cấp phép theo qui định tại điểm 1 điều 21 Thông tư 05/2015/TT-BTTTT ngày 23/03/2015:a) Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu 1m Phụ lục 2 của Thông tư 05/2015/TT-BTTTT;
b) Bản sao công chứng hoặc chứng thực (hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp) Hợp đồng sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của các doanh nghiệp viễn thông đã được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép).
10        
Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài vệ tinh trái đất (trừ đài vệ tinh trái đất của cơ quan đại diện nước ngoài, đoàn đại biểu cấp cao nước ngoài đến thăm Việt Nam được hưởng quy chế ưu đãi, miễn trừ ngoại giao và phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ cho đoàn và trừ đài vệ tinh trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển):
Công ty tôi có sử dụng thiết bị chỉ thu tín hiệu từ vệ tinh. Công ty tôi có phải xin giấy phép sử dụng tần số không? Nếu có, thủ tục như thế nào?
Đối với thiết bị vô tuyến điện chỉ thu, có thể sử dụng mà không cần giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện.
11        
Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ, mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động:
Hiện Công ty chúng tôi đang sử dụng bộ đàm, công suất < 5W, đã đăng ký sử dụng 03 năm đến Tháng 8/2021, dải tần VHF.
Nay chúng tôi muốn đổi sang sử dụng tần số UHF, thì với các thiết bị bộ đàm <5W thì chi phí sử dụng sẽ là bao nhiêu, và lệ phí đã đăng ký dải tần VHF cũ đến 2021 kia thì có được hoàn lại không?
 
 
 
 
Theo quy định tại điểm 3 điều 16 Thông tư 05/2015/TT-BTTTT ngày 23/03/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông về quy định chi tiết và hướng dẫn thủ tục cấp phép, hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép bao gồm: bản khai theo mẫu 1g ( trong đó kê khai đầy đủ chính xác các thông số kỹ thuật của thiết bị tại phụ lục 1, ví dụ: thay đổi dải tần phải kê khai lại dải tần mới của thiết bị, số giấy chứng nhận hợp quy của thiết bị mới, v..v.....). 
2. Về Lệ phí và Phí sử dụng:
-         Lệ phí cấp giấy phép được tính theo lệ phí sửa đổi giấy phép có tính toán lại tần số
-         Về phí sử dụng tần số: mạng thông tin vô tuyến điện của Quý Công ty không thay đổi cấu hình mạng, chỉ thay đổi tần số hoạt động từ VHF sang UHF, nên phí sử dụng tần số không thay đổi. Do đó Quý Công ty không được hoàn phí sử dụng tần số.
3. Đối với trường hợp cụ thể của Quý Công ty, nếu mạng thông tin vô tuyến điện của Quý Công ty không thay đổi gì về cấu hình mạng ( vẫn là mạng nội bộ tại phạm vi được phép phát sóng cũ) chỉ thay đổi thiết bị từ VHF sang UHF, giấy phép cũ được sử dụng đến tháng 8/2021 thì Cục Tần số vô tuyến điện sẽ giải quyết hồ sơ sửa đổi bổ sung của Quý Công ty như sau: Cấp giấy phép sửa đổi cho Quý Công ty trong đó tần số mới theo dải UHF, thời hạn của giấy phép vẫn giữ nguyên đến tháng 8/2021; Ra thông báo phí trong đó tính lệ phí cấp lại giấy phép (có tính toán lại tần số): 300.000 VNĐ. 
12        
Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ, mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động:
Công ty tôi đã đăng kí sử dụng tần số 141.000 cho 10 máy bộ đàm, bây giờ chúng tôi muốn sử dụng thêm 5 máy bộ đàm nữa tại tần số này thì có cần phải làm thủ tục đăng kí thêm hay không? Thủ tục như thế nào.
 
Theo quy định tại điểm 3 điều 5 Thông tư 05/2015/TT-BTTTT ngày 23/03/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông về quy định chi tiết và hướng dẫn thủ tục cấp phép quy định khi giấy phép còn hiệu lực, tổ chức, cá nhân có nhu cầu sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong giấy phép (trừ thời hạn) thì phải làm hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép
Về thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép:
Theo quy định tại điểm 3 điều 16 Thông tư 05/2015/TT-BTTTT ngày 23/03/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông về quy định chi tiết và hướng dẫn thủ tục cấp phép, hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép bao gồm: bản khai theo mẫu 1g ( trong đó kê khai đầy đủ chính xác các thông số kỹ thuật của thiết bị tại phụ lục 1, ví dụ: thay đổi tổng số thiết bị trong mạng, dải tần hoạt động của thiết bị, số giấy chứng nhận hợp quy của thiết bị mới, v..v.....). 
13        
Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ, mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động:
Chúng tôi là công ty bảo vệ muốn cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện cho 10 mục tiêu bảo vệ khu vực Hà Nội thì sẽ chịu mức phí như thế nào?
 
Theo quy định tại điểm 3.2, khoản 3, điều II, mục B Thông tư phí 265/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài Chính: "; Mạng dùng chung tần số, mức thu phí sử dụng tần số bằng 10% mức phí tương ứng tại các điểm 3.2.1; 3.2.2; 3.2.3 khoản 3 mục II này".
Ví dụ: mạng dùng chung tần số của kênh tần số được ấn định với độ rộng băng tần chiếm dụng là 12,5kHz tại thành phố Hà Nội , Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ (được phép sử dụng trên toàn thành phố) thì mức thu phí sử dụng là 1.100.000 VNĐ/1 năm. Đối với các tỉnh thành khác là 500.000VNĐ/năm
 
14        
Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ, mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động:
Công ty chúng tôi hoạt động trong lĩnh vực taxi, chúng tôi có sử dụng 02 tần số hoạt động trong phạm vi một tỉnh. Do nhu cầu mở rộng địa bàn hoạt động chúng tôi muốn mở thêm sang các tỉnh lân cận. Vậy phí sử dụng có thay đổi không?
Theo Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài Chính về “Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện.” đã quy định tại Phụ lục B, Mục II, khoản 3, điểm 3.2 quy định rõ: “Mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động, mạng viễn thông di động mặt đất trung kế: Tính trên mỗi tần số được ấn định để sử dụng trong mạng và theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc theo phạm vi hoạt động.” Vậy trường hợp đon vị muốn mở rộng phạm vi hoạt động sang các tỉnh khác thì phí sử dụng tần số sẽ tăng lên cấp số nhân theo số tỉnh.
15        
Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài truyền thanh không dây:
Do bị mất giấy phép sử dụng tần số cho hệ thống truyền thanh không dây của UBND xã, chúng tôi đề nghị quý cơ quan hướng dẫn thủ tục cấp lại giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện như thế nào?
 
Theo điều 7 Thông tư 05/2015/TT-BTTTT quy định cấp lại giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện:
1. Trường hợp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, tổ chức, cá nhân đã được cấp phép phải gửi văn bản đề nghị cấp lại giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện.
2. Nội dung của văn bản đề nghị cấp lại giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện bao gồm thông tin về số giấy phép, ngày cấp, ngày hết hạn, lý do đề nghị cấp lại giấy phép.
Vì vậy, khi bị mất giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và muốn được cấp lại, Quý cơ quan có văn bản gửi Trung tâm Tần số VTĐ khu vực tương ứng với nội dung được đề cập tại khoản 2 điều 7 nêu trên.
16        
Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài truyền thanh không dây:
Tôi hiện đang làm việc tại đài phát thanh của 01 huyện miền núi. Tôi có nghe nói đến quy định mới về quy hoạch sử dụng kênh tần số phát thanh FM. Vậy Ban biên tập cho tôi hỏi điều khoản chuyển tiếp đối với đài truyền thanh không dây được quy định như thế nào? Vấn đề này được quy định cụ thể tại văn bản nào?
 
Thông tư 37/2017/TT-BTTTT quy hoạch sử dụng kênh tần số cho phát thanh FM, bao gồm việc bố trí và quy định điều kiện sử dụng kênh tần số cho phát thanh FM băng tần 87-108 MHz và quy định điều kiện sử dụng tần số đối với các đài truyền thanh không dây, các đài phát lại phát thanh FM; quy hoạch mới mang lại hiệu quả rất cao về sử dụng phổ tần số, tối ưu và mở rộng vùng phủ sóng FM của VOV, đồng thời tăng số lượng kênh chương trình phát thanh đến với độc giả.
Đối với truyền thanh không dây, điều khoản chuyển tiếp được quy định tại khoản 3, điều 6 Thông tư 37/2017/TT-BTTTT, cụ thể như sau:
a) Đài truyền thanh không dây được cấp mới giấy phép hoạt động trong băng tần 54-68 MHz;
b) Không đầu tư mới, không cấp mới giấy phép cho đài truyền thanh không dây trong băng tần 87-108 MHz;
c) Các đài truyền thanh không dây đã được cấp phép trong băng tần 87-108 MHz không được gây nhiễu và không được bảo vệ khỏi nhiễu có hại từ các đài phát sóng phát thanh FM của Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Phát thanh, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Đài phát thanh cấp huyện trong dải tần số 87-108 MHz và các hệ thống thông tin vô tuyến điện khác; trường hợp gây nhiễu có hại cho các đài phát sóng phát thanh FM của Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Phát thanh, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Đài phát thanh cấp huyện trong dải tần 87-108 MHz và các hệ thống thông tin vô tuyến điện khác, đài truyền thanh không dây phải áp dụng ngay các biện pháp kỹ thuật để loại bỏ nhiễu có hại; nếu không loại bỏ được nhiễu có hại thì phải ngừng sử dụng.
- Để nắm thêm chi tiết, Quý Khách hàng tham khảo các nội dung tại Thông tư số 37/2017/TT-BTTTT của Bộ Thông tin Truyền thông ban hành ngày 07/12/2017.
17        
Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài truyền thanh không dây:
Thời hạn giải quyết hồ sơ đối với đài truyền thanh không dây là bao nhiêu ngày kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ?
Câu 1: Theo quy định tại điểm 1 điều 23 Thông tư 05/2015/TT-BTTTT ngày 23/03/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông về quy định chi tiết và hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện: thời hạn giải quyết hồ sơ đối với đài Truyền thanh không dây là 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
18        
Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài truyền thanh không dây:
Tại sao khi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị VTĐ cho đài truyền thanh không dây xã bên tôi hết hạn (quá hạn 02 tháng) tôi làm thủ tục gia hạn cho giấy phép, Quý cơ quan lại tính lệ phí cấp mới?
Trả lời: Theo Điều 5 Thông tư 05/2015/TT-BTTTT ngày 23/3/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định: trước khi hết hạn ít nhất 30 ngày đối với giấy phép sử dụng tần số và thiết bị VTĐ, tổ chức, cá nhân phải gửi hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép.
Sau thời hạn trên, đơn vị phải làm thủ tục cấp mới giấy phép. Ủy ban nhân dân xã đã làm thủ tục gia hạn muộn (ít hơn 30 ngày trước khi hết hạn giấy phép). Do đó Trung tâm Tần số VTĐ khu vực I đã tính lệ phí cấp mới giấy phép cho UBND xã.
19        
Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài truyền thanh không dây:
Hồ sơ cấp phép đơn vị tôi nộp tại Sở TT&TT sở tại được không. Nếu được, thì thời gian nhận hồ sơ được tính như nào?
Hồ sơ cấp phép, đơn vị có thể nộp tại Sở TT&TT sở tại. Thời gian nhận hồ sơ được tính tại thời điểm đơn vị nộp hồ sơ tại Sở TT&TT.
20        
Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài tàu (không áp dụng đối với đài vệ tinh trái đất không thuộc hệ thống GMDSS):
Đề nghị Quý cơ quan làm rõ cách tính phí sử dụng tần số đối với đài tàu?
 
- Phí và lệ phí sử dụng tần số đã được quy định tại điều 4 Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính như sau:
+ Phí sử dụng tần số vô tuyến điện được tính theo đơn vị tháng.
+ Lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện thu bằng đồng Việt Nam.
- Đối với Đài tàu:
+ Lệ phí cấp giấy phép với Đài tàu biển quy định tại mục A ban hành kèm theo Thông tư là 500,000 đồng (mức thu một lần cấp);
+ Phí tần số vô tuyến điện tính trên 01 đài tàu và theo từng chủng loại thiết bị vô tuyến điện trang bị trên tàu (MF/HF, V/UHF, radar, vệ tinh…) được quy định tại phần II mục B về nghiệp vụ di động hàng hải ban hành kèm theo Thông tư. Các thiết bị phục vụ an toàn cứu nạn thuộc hệ thống GMDSS được miễn phí tần số.
21        
Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài tàu (không áp dụng đối với đài vệ tinh trái đất không thuộc hệ thống GMDSS):
Thủ tục cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện đối với Đài tàu cho Tổ chức, cá nhân khi mua,bán lại tàu biển, phương tiện thủy nội địa.
 
 
- Đối với Tổ chức, cá nhân mua lại tàu biển, phương tiện thủy nội địa: Thực hiện kê khai đầy đủ các tham số kỹ thuật của thiết bị phát sóng vô tuyến điện theo mẫu 1h đã được Bộ Thông tin Truyền thông ban hành gửi Cục Tần số vô tuyến điện hoặc các trung tâm Tần số VTĐ khu vực.
+ Đối với cá nhân, Hộ kinh doanh: Ngoài bản khai 1h cần bổ sung thêm Bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn (Đối với cá nhân) hoặc Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (Đối với hộ kinh doanh). Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp có thể nộp bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu.
+ Trường hợp Tổ chức, cá nhân vẫn giữ nguyên hô hiệu báo (call sign), Tổ chức, cá nhân cung cấp bản sao hợp đồng mua bán hoặc biên bản bàn giao hoặc quyết định đặt tên tàu của Cục Đăng kiểm trong đó có ghi nội dung trao đổi mua bán.
- Đối với Tổ chức, cá nhân bán tàu biển, phương tiện thủy nội địa (nếu đã được cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện cho đài tàu): Thực hiện thủ tục ngừng sử dụng giấy phép VTĐ.
- Chi tiết quy định tại Điều 17 Thông tư 05/2015/TT-BTTTT ngày 23/3/2015.
22        
Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài tàu (không áp dụng đối với đài vệ tinh trái đất không thuộc hệ thống GMDSS):
Trên tàu chúng tôi có sử dụng 03 thiết bị VHF bao gồm 01 thiết bị 25W và 02 thiết bị cầm tay 5W, vậy phí sử dụng tần số có tăng thêm không so với chỉ sử dụng 01 thiết bị VHF
Theo Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài Chính về “Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện.” đã quy định tại Phụ lục B, Mục II, khoản 1, điểm 1.2 quy định rõ: “Đài tàu (tính trên 01 tàu và theo từng chủng loại thiết bị vô tuyến điện trang bịu trên tàu”. Vậy trong trường hợp của đơn vị, phí sử dụng tần số vẫn không thay đổi.
23        
Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá:
Các thiết bị vô tuyến điện đặt trên tàu cá có phải xin cấp phép sử dụng tần số không?
 
 
Hiện nay trên phương tiện nghề cá (tàu cá) có thể được lắp đặt các thiết bị vô tuyến điện MF/HF để liên lạc giữa các tàu và với đài bờ. Một số tàu cá còn có thể được trang bị các thiết bị an toàn, cứu nạn như AIS, Eprib, GPS, NAVTEX; hoặc một số thiết bị chuyên dùng hàng hải như Inmarsat, Radar, VHF/UHF.
Trường hợp được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện: 
- Tàu cá chỉ sử dụng thiết bị HF hoạt động ở băng tần từ 26,96 MHz đến 27,41 MHz (băng tần Citizen) và đáp ứng các điều kiện kỹ thuật, khai thác quy định tại Phụ lục 17 của Thông tư 46/2016/TT-BTTTT.
- Tàu cá sử dụng các thiết bị thiết bị an toàn, cứu nạn như AIS, Eprib, GPS, NAVTEX
Trường hợp phải xin cấp Giấy phép sử dụng thiết bị vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá: Tàu cá sử dụng các thiết bị MF/HF (không thuộc băng tần Citizen) hoạt động trong các băng tần dành cho phương tiện nghề cá ở Việt nam.
Trường hợp phải xin cấp Giấy phép sử dụng thiết bị vô tuyến điện cho đài tàu biển: Sử dụng các thiết bị vô tuyến điện trong các băng tần hàng hải quốc tế như Thiết bị vệ tinh, Radar, VHF/UHF.
24        
Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá:
Đài tàu cá có phải đóng phí sử dụng tần số VTĐ không? Văn bản pháp luật nào quy định về vấn đề này?
 
- Đài vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá (Đài tàu cá) hoạt động trong các băng tần dành cho phương tiện nghề cá ở Việt nam thuộc trường hợp được miễn thu phí sử dụng tần số vô tuyến điện quy định tại khoản 8 điều 5 Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính.
Tuy nhiên không được miễn lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện. Lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số đối với đài vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá được quy định tại chỉ tiêu 4 Phần I Mục A ban hành kèm theo Thông tư, cụ thể mức lệ phí 50,000 đồng (mức thu một lần cấp).
- Để biết thêm các trường hợp được miễn cấp phép, Quý khách hàng xem thêm tại điều 5 Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính. 
25        
Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá:
Trường hợp chủ phương tiện nghề không có chứng minh thư nhân dân thì có làm thủ tục xin cấp phép được không?
Trường hợp chủ phương tiện nghề cá không có chứng minh thư nhân dân thì vẫn xin cấp phép được. Chủ phương tiện nghề cá sẽ khai theo bản khai 1c và phía cùng bên trái phải có xác nhận ký và đóng dấu của UBND xã.
26        
Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá:
Trường hợp tàu cũ đã có giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện, nay thay đổi chủ phương tiện thì có phải xin cấp lại giấy phép hay không? Thủ tục xin cấp lại như thế nào?
Trường hợp tàu cũ đã có giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện, nay thay đổi chủ phương tiện thì có phải xin cấp lại giấy phép.
 Theo quy định tại điểm 3 điều 12 Thông tư 05/2015/TT-BTTTT ngày 23/03/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông về hồ sơ đề nghị Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá, hồ sơ gồm:
-         Bản khai 1c
-         Giấy đăng kiểm tàu cá theo tên chủ phương tiện mới
27        
Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện liên lạc với phương tiện nghề cá:
Đài bờ liên lạc với tàu cá có phải cấp phép không?
 
- Đài vô tuyến điện liên lạc với phương tiện nghề cá là đài vô tuyến điện đặt trên đất liền, sử dụng tần số dành cho phương tiện nghề cá để liên lạc với phương tiện nghề cá, không cung cấp dịch vụ viễn thông.
- Đài vô tuyến điện liên lạc với phương tiện nghề cá không thuộc loại thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép quy định tại điều 27 Luật Tần số vô tuyến điện.
28        
Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện liên lạc với phương tiện nghề cá:
Đài vô tuyến điện liên lạc với phương tiện nghề cá có được miễn phí không?
- Đài vô tuyến điện liên lạc với phương tiện nghề cá không nằm trường hợp miễn thu phí sử dụng tần số VTĐ quy định tại điều 5 Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính nên không được miễn phí sử dụng tần số.
- Mức thu phí sử dụng tần số đối với Đài vô tuyến điện liên lạc với phương tiện nghề cá quy định tại chỉ tiêu 4.2 phần II mục B ban hành kèm theo Thông tư, cụ thể 300,000 đ /12 tháng (tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 01 máy phát).
29        
Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện liên lạc với phương tiện nghề cá:
Chúng tôi được cấp 03 tần số để liên lạc với tàu cá, trong đó có 01 tần số chính và 02 tần số dự phòng. Vậy chúng tôi phải đóng phí bao nhiêu tần số, liên lạc như thế nào?
Đơn vị chỉ phải đóng phí cho 01 tần số chính, vì đây là mạng kênh tần số dùng chung nên nếu đơn vị khi liên lạc theo kênh tần số chính mà không liên lạc được (kênh tần số bận) thì sẽ chuyển sang kênh tần số dự phòng để liên lạc.
30        
Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện liên lạc với phương tiện nghề cá:
Tôi có máy liên lạc HF được lắp đặt tại nhà để liên lạc với tàu cá của gia đình như thông báo thời tiết, tình hình trên tàu. Cho tôi hỏi có cần phải làm thủ tục cấp phép sử dụng tần số cho máy phát đặt tại nhà này không?
Thiết bị vô tuyến điện của bạn thuộc loại Đài vô tuyến điện liên lạc với phương tin nghề cá là đài vô tuyến điện đặt trên đất liền,sử dụng tần số dành cho phương tiện nghề cá để liên lạc với phương tiện nghề cá, không cung cấp dịch vụ viễn thông, bắt buộc phải làm thủ tục cấp phép sử dụng tần số.
1-Về thủ tục cấp giấy phép sử dụng tần số:
Theo quy định tại Điều 18 Thông tư 05/2015/TT-BTTTT ngày/03/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông về quy định chi tiết và hướng dẫn thủ tục cấp phép cho Đài vô tuyến điện liên lạc với phương tin nghề cá là đài vô tuyến điện đặt trên đất liền,sử dụng tần số dành cho phương tiện nghề cá để liên lạc với phương tiện nghề cá, không cung cấp dịch vụ viễn thông. bao gồm Hồ sơ cấp mới gồm:
a) Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu 1i Phụ lục 2 của Thông tư này;
b) Bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn đối với cá nhân đề nghị cấp giấy phép. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp có thể nộp bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu; hoặc
c) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh đề nghị cấp giấy phép. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp có thể nộp bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu.
 
2. Về lệ phí và phí sử dụng tần số:
Theo quy định tại Thông tư phí 265/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài Chính:
a)     Lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện đối với Đài vô tuyến điện liên lạc với phương tiện nghề cá: 50.000 VNĐ.
b)    Phí sử dụng tần số Đài bờ tính trên mỗi tn số phát được ấn định cho 1 máy phát: Sử dụng tần số theo quy hoạch để liên lạc với phương tiện ngh: 1.500.000 VND/12 tháng.
31        
Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện của đoàn đại biểu cấp cao nước ngoài được hưởng quy chế ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn (trừ đài vệ tinh trái đất):
Nhận lời mời của Chủ Tịch quốc hội Việt Nam, Đoàn Chủ Tịch quốc hội nước chúng tôi sẽ đến thăm chính thức Việt Nam. Đoàn có mang theo các thiết bị bộ đàm để liên lạc an ninh trong suốt quá trình thăm chính thức. Mong quý cơ quan cho chúng tôi biết đơn vị nào sẽ làm thủ tục cấp giấy phép?
Cục Lễ tân Bộ Ngoại giao là đầu mối tiếp nhận hồ sơ, phối hợp cấp phép tần số cho các Đoàn đại biểu nước ngoài.
Theo quy định tại khoản 2 điều 20 Thông tư 05/2015/TT-BTTTT ngày 23/03/2015 của Bộ TTTT, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép gồm Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu 1k Phụ lục 2 của Thông tư.
 
32        
Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện của đoàn đại biểu cấp cao nước ngoài được hưởng quy chế ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn (trừ đài vệ tinh trái đất):
Chúng tôi là phóng viên của phóng viên KBS sắp tới sẽ đến Việt Nam để đưa tin chuyến thăm chính thức của Tổng thống Hàn Quốc đến thăm chính thức Việt Nam, chúng tôi có mang theo thiết bị vô tuyến điện, mong quý cơ quan hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện cho chúng tôi.
1. Đối với đài vô tuyến điện (trừ đài vệ tinh trái đất):
Theo quy định tại khoản 2 điều 20 Thông tư 05/2015/TT-BTTTT ngày 23/03/2015 của Bộ TTTT, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép gồm Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu 1k Phụ lục 2 của Thông tư.
2. Đối với đài vệ tinh trái đất, hồ sơ bao gồm:
-Bản khai theo mẫu 1m Phụ lục 2 của Thông tư 05/2015/TT-BTTTT ngày 23/03/2015 của Bộ TTTT.
-Giấy phép hoạt động báo chí do Bộ Ngoại giao cấp (đối với phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn đại biểu nước ngoài).
(Theo Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BBCVT-BNG-BCA ngày 03/03/2006).
33        
Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện của đoàn đại biểu cấp cao nước ngoài được hưởng quy chế ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn (trừ đài vệ tinh trái đất):
Bộ Nông nghiệp có tổ chức triển lãm Nông sản Asean tại Việt Nam trong thời gian 5 ngày. Các đoàn quốc tế được Bộ Nông nghiệp mời sang tham dự có sử dụng thiết bị bộ đàm liên lạc có phải xin đăng ký cấp phép và có được miễn phí sử dụng không?
1. Tại Điều 16 và Điều 19 Luật Tần số có quy định tổ chức nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, sử dụng tần số vô tuyến điện, thiết bị vô tuyến điện phải có giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện tương ứng. Theo quy định tại Khoản 2 Điều 20 Thông tư 05/2015/TT-BTTTT ngày 23/03/2015 của Bộ TTTT, hồ sơ xin đăng ký cấp phép đối với các Đoàn có sử dụng thiết bị liên lạc nội bộ gồm có:
- Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu 1k Phụ lục 2 của Thông tư 05/2015/TT-BTTTT ngày 23/03/2015 của Bộ TTTT.
- Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản đón đoàn (Bộ NN&PTNT).
2. Các Đoàn do Bộ NN&PTNN mời không được miễn phí sử dụng tần số (theo quy định tại Điều 5 Thông tư 265/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính).
34        
Chúng tôi là một Đại sứ quán tại Hà Nội, hiện có nhu cầu sử dụng thiết bị bộ đàm để phục vụ mục đích liên lạc nội bộ. Qua tìm hiểu thông tư 265 /2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài Chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện có một số trường hợp được miễn thu phí sử dụng tần số. Vì vậy mong quý cơ quan cho biết chúng tôi có thuộc diện này không?
Theo quy định tại khoản 1 điều 5 Thông tư 265/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài Chính, miễn thu phí đối với Đài vô tuyến điện của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế tại Việt Nam, đoàn đại biểu cấp cao nước ngoài đến thăm Việt Nam thuộc diện ưu đãi, miễn trừ ngoại giao.
Như vậy Đại Sứ quán là cơ quan đại diện ngoại giao thuộc các trường hợp được hưởng quy chế ưu đãi, miễn trừ ngoại giao được quy định tại Thông tư 265/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài Chính
 
35        
Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đối với đài vô tuyến điện của Cơ quan đại diện nước ngoài (trừ đài vệ tinh trái đất):
Cách đây 2 năm Đại sứ quán chúng tôi đã đăng ký giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ di động. Đến nay chúng tôi muốn sử dụng thêm 05 năm nữa thì chúng tôi làm hồ sơ có cần văn bản đề nghị của Bộ Ngoại giao hay không? Hồ sơ gia hạn gồm những gì?
Theo quy định tại khoản 1 điều 20 Thông tư 05/2015/TT-BTTTT ngày 23/03/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông hồ sơ gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đối với đài vô tuyến điện của Cơ quan đại diện nước ngoài gồm:
-         Bản khai đề nghị cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu tương ứng quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này;
-         Bản sao giấy phép thiết lập mạng viễn thông có liên quan (nếu giấy phép được cấp trước đây có thay đổi)
Như vậy theo quy định thì hồ sơ gia hạn giấy phép sử dụng và thiết bị vô tuyến điện của Quý Cơ quan không cần văn bản để nghị của Bộ Ngoại giao
36        
Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện nghiệp dư:
Tôi có thể tham khảo các Quy định về hoạt động vô tuyến điện nghiệp dư tại Việt Nam tại Văn bản QPPL nào?
Các Quy định về hoạt động vô tuyến điện nghiệp dư được nêu tại Quyết định số 18/2008/QÐ-BTTTT ngày 04 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành quy định về hoạt động vô tuyến điện nghiệp dư.
37        
Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện nghiệp dư:
Sắp tới tôi muốn sử dụng thiết bị vô tuyến điện để liên lạc với các đài vô tuyến điện nghiệp dư. Tôi muốn biết cách tính phí băng tần đối với thiết bị vô tuyến điện nghiệp dư là như thế nào và tại văn bản pháp luật nào?
38        
Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng băng tần:
Thời hạn tối đa đối với giấy phép băng tần là bao lâu?
Theo quy định tại mục b điểm 2 điều 16, Luật TS VTĐ: Giấy phép sử dụng băng tần có thời hạn tối đa là 15 năm.
Theo quy định tại điểm 3 điều 4, thông tư 05/2015/TT-BTTTT: Đối với giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện được cấp lần đầu, thời hạn của giấy phép được cấp theo đề nghị của tổ chức, cá nhân nhưng không vượt quá thời hạn tối đa tương ứng với từng loại giấy phép và bảo đảm phù hợp với các quy hoạch tần số vô tuyến điện. Trường hợp cấp lần đầu bằng thời hạn tối đa quy định cho loại giấy phép tương ứng thì chỉ được xem xét gia hạn tối đa là một năm.
Như vậy, nếu GPBT được cấp lần đầu là 15 năm, thì có thể được gia hạn thêm tối đa 1 năm nữa.
39        
Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng băng tần:
Hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung GP băng tần, ngoài bản khai mẫu 2 còn yêu cầu tài liệu gì nữa không?
 
Theo quy định tại điểm 2 điều 25, thông tư 05/2015/TT-BTTTT, hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung GPBT gồm:
- Bản khai mẫu 2 Phụ lục 2 của Thông tư 05/2015/TT-BTTTT.
- Các tài liệu giải thích nội dung cần sửa đổi, bổ sung (khi được yêu cầu). Nội dung sửa đổi của giấy phép băng tần có liên quan đến những nội dung kỹ thuật phức tạp (thường có đề án đi kèm) hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức/kinh doanh của đơn vị được cấp phép... Vì vậy, cần có các tài liệu giải thích đi kèm hồ sơ.
40        
Đại sứ quán của chúng tối sắp tới có nhu cầu sử dụng đài vệ tinh trái đất. Để dự trù tính toán chi phí, mong quý cơ quan cho chúng tôi biết mức phí và lệ phí cấp giấy phép và sử dụng tần số thiết bị vệ tinh là như thế nào?
 
1.     Về phí sử dụng tần số
Theo quy định tại khoản 1, điều 5, Thông tư phí 265/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài Chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện, quy định trường hợp miễn thu phí đối với đài vô tuyến điện của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế tại Việt Nam, đoàn đại biểu cấp cao nước ngoài đến thăm Việt Nam thuộc diện ưu đãi, miễn trừ ngoại giao.
2.     Về lệ phí cấp giấy phép:
Theo quy định tại điều I, mục A Thông tư phí 265/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài Chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện, quy định lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện đối với đài vệ tinh lệ phí tính theo công suất phát (P) của thiết bị,
P ≤1W mức thu là 50.000 đồng
1W<P≤15W mức thu là 300.000 đồng
P>15 mức thu là 600.000 đồng
Như vậy trường hợp của Quý Cơ quan sẽ được miễn phí phí sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện và chỉ tính lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện phụ thuộc vào mức công suất phát mà Quý Cơ quan đăng ký.
41        
Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng đài vệ tinh trái đất cho cơ quan đại diện nước ngoài, đoàn đại biểu cấp cao nước ngoài được hưởng quy chế ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn đại biểu nước ngoài:
Chúng tôi là một Đại sứ quán tại Hà Nội, trong tháng sau Bộ trưởng Bộ Nội vụ của chúng tôi sẽ sang thăm và làm việc với Bộ Công an – Nước CHXHCN Việt nam. Đoàn tùy tùng có mang theo các thiết bị liên lạc vệ tinh. Vì vậy mong quý cơ quan cho chúng tôi biết nơi tiếp nhận hồ sơ cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện nói trên.
Theo quy định tại khoản 3.1, điều 2, mục II của Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BBCVT-BNG-BCA giữa Bộ Bưu chính Viễn thông, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an hướng dẫn việc cấp giấy phép sử dụng đài thông tin vệ tinh cho cơ quan đại diện nước ngoài, đoàn đại biểu nước ngoài, phóng viên đi theo phục vụ đoàn đại biểu nước ngoài, cơ quan chủ quản đón đoàn là đầu mối tiếp nhận hồ sơ xin cấp phép sử dụng đài thông tin vệ tinh của đoàn đại biểu nước ngoài đến thăm Việt Nam theo lời mời của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ. Vì vậy, đối với trường hợp của Đại sứ quán. Bộ Công an sẽ là nơi tiếp nhận hồ sơ cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
42        
Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với thiết bị vô tuyến điện dùng cho mục đích giới thiệu công nghệ tại triển lãm, hội chợ:
Sử dụng thiết bị vô tuyến điện cho mục đích giới thiệu công nghệ trong triển lãm, hội chợ thì làm thủ tục gì?
 
Việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với thiết bị vô tuyến điện dùng cho mục đích giới thiệu công nghệ tại triển lãm, hội chợ được quy định tại Điều 19, Thông tư 05/2015/TT-BTTTT. Hồ sơ gồm:
a) Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu 1k Phụ lục 2 của Thông tư này;
b) Bản sao văn bản cho phép tạm nhập tái xuất thiết bị vô tuyến điện do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp.
43        
Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với thiết bị vô tuyến điện dùng cho mục đích giới thiệu công nghệ tại triển lãm, hội chợ:
Tôi có thiết bị âm thanh không dây WT-500T hoạt động trong dải tần số 640-664MHz với mức công suất phát là 10mW. Tôi muốn đem sản phẩm dự triển lãm tại Hà Nội. Tôi có cần xin giấy phép sử dụng tần số không?
Theo Thông tư số 46/2016/TT-BTTTT ngày 26/12/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông “Quy định danh mục thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, điều kiện kỹ thuật và khai thác kèm theo”, tại Phụ lục 8, thiết bị âm thanh không dây được quy định sử dụng ở băng tần 470-694 MHz với mức công suất phát tối đa là 30mW.
Thiết bị âm thanh không dây WT-500T hoạt động trong dải tần số 640-664MHz với mức công suất phát là 10mW, thỏa mãn các điều kiện nêu trên của Thông tư số 46/2016/TT-BTTTT. Do đó, Thiết bị WT-500T được sử dụng ở Việt Nam và được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện.
 
44        
Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh:
Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh được quy định như thế nào? Văn bản nào quy định điều này?
 
Quy định tại Điều 30 của Luật TS VTĐ. Cụ thể:
1. Quyết định số lượng, chủng loại thiết bị vô tuyến điện hoạt động trong mạng thông tin vô tuyến điện.
2. Liên doanh, liên kết với tổ chức khác trong việc quản lý, khai thác vệ tinh.
3. Khiếu nại hành vi vi phạm pháp luật về tần số vô tuyến điện.
4. Thực hiện đúng các quy định của giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh.
5. Thực hiện quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế về khoảng không vũ trụ mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
6. Chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm soát về tần số vô tuyến điện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
7. Thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan đến việc sử dụng tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh theo quy định của pháp luật.
8. Tham gia đăng ký, phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh đối với các trường hợp quy định tại Điều 41 của Luật này.
9. Tuân thủ thỏa thuận phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện, quỹ đạo vệ tinh, điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
45        
Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh:
Trung tâm vũ trụ Việt Nam (VNSC) đang chuẩn bị hoàn thành việc sản xuất thiết bị vệ tinh nghiệp dư Nano Dragon, vệ tinh quan sát Trái Đất cỡ nhỏ với mục đích chính là nghiên cứu khoa học và đào tạo nguồn nhân lực để tiến tới làm chủ công nghệ thiết kế chế tạo Vệ tinh. Để chuẩn bị xây dựng hồ sơ đăng ký quỹ đạo vệ tinh này thì xin Quý Cơ quan hướng dẫn các thủ tục giúp chúng tôi?
Theo quy định của Luật Tần số và Thể lệ vô tuyến của Liên minh Viễn thông quốc tế (ITU), vệ tinh Nano Dragon cần phải thực hiện đăng ký và phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện, quỹ đạo vệ tinh, thủ tục như sau:
- VNVC cần phải phối hợp với Cục Tần số vô tuyến điện để lựa chọn tần số/băng tần hoạt động cho Vệ tinh nêu trên phù hợp với các Quy hoạch hiện có và nhu cầu sử dụng.
- Xây dựng hồ sơ vệ tinh và gửi Cục Tần số vô tuyến điện xem xét đăng ký với Liên minh Viễn thông quốc tế và tham gia cùng với Cục Tần số vô tuyến điện trong việc đàm phán, phối hợp tần số/quỹ đạo với các nước bị ảnh hưởng.
- Gây dựng hồ sơ vệ tinh và gửi Cục Tần số vô tuyến điện xem xét đăn theo quy định tại điều 28, Thông tư 05/2015/TT-BTTTT ngày 23/3/2015.
46        
Cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động hàng không, nghiệp vụ vô tuyến dẫn đường hàng không phải thực hiện việc phối hợp, đăng ký tần số vô tuyến điện với Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO) và Liên minh Viễn thông quốc tế (ITU):
Tôi đang muốn tìm hiểu những quy định của pháp luật về trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong công tác bảo đảm hoạt động bay. Vì thế, tôi có một thắc mắc mong nhận được sự giải đáp từ Quý cơ quan như sau: Đăng ký, sử dụng tần số vô tuyến điện thuộc băng tần nghiệp vụ hàng không được quy định như thế nào và tại văn bản nào?
Về việc đăng ký sử dụng tần số vô tuyến điện thuộc băng tần nghiệp vụ hàng không được quy định trong các văn bản sau:
Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-BTTTT-BGTVT giữa Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Giao thông Vận tải, hướng dẫn việc quản lý, cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện với đài vô tuyến điện sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động hàng không, nghiệp vụ vô tuyến dẫn đường hàng không.
47        
Cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động hàng không, nghiệp vụ vô tuyến dẫn đường hàng không phải thực hiện việc phối hợp, đăng ký tần số vô tuyến điện với Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO) và Liên minh Viễn thông quốc tế (ITU):
Theo quy định tại điểm 3 điều 5 Thông tư 05/2015/TT-BTTTT ngày 23/03/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông về quy định chi tiết và hướng dẫn thủ tục cấp phép quy định khi giấy phép còn hiệu lực, tổ chức, cá nhân có nhu cầu sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong giấy phép (trừ thời hạn) thì phải làm hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép.
Như vậy, đối với trường hợp của Công ty muốn sử dụng thêm tần số off-set thì phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
48        
Sửa đổi, bổ sung và gia hạn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động hàng không, nghiệp vụ vô tuyến dẫn đường hàng không:
Chúng tôi đã có giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện sử dụng ở Sân bay Nội Bài. Nay do phải thay đổi điều chỉnh lại hệ thống, nên chúng tôi phải chuyển thiết bị này sang Sân bay khác. Như vậy, chúng tôi có cần phải làm thủ tục phối hợp ICAO không?
 
Theo quy định tại điểm b, khoản 2, điều 9 của Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-BTTTT-BGTVT giữa Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Giao thông Vận tải, hướng dẫn việc quản lý, cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện với đài vô tuyến điện sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động hàng không, nghiệp vụ vô tuyến dẫn đường hàng không, trường hợp nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung ảnh hưởng đến tần số vô tuyến điện đã được cấp giấy phép (như thay đổi về tần số, công suất phát, mục đích sử dụng, địa điểm đặt thiết bị) thì thực hiện theo quy trình, thủ tục quy định tại Điều 8 và khoản 1 Điều 9 của Thông tư này, trong đó khoản 1 điều 8 có ghi rõ trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định của tổ chức, cá nhân, Cục Tần số vô tuyến điện gửi văn bản kèm theo hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề nghị Cục Hàng không Việt Nam phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện. Như vậy đối với trường hợp của Công ty thì Cục Hàng không Việt Nam sẽ phải phối hợp quốc tế về tần số.
49        
Sửa đổi, bổ sung và gia hạn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động hàng không, nghiệp vụ vô tuyến dẫn đường hàng không:
Cách đây 5 năm chúng tôi đã được cấp 10 giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ hàng không có phối hợp tần số quốc tế. Đến nay 10 giấy phép này đã sắp hết hạn thì chúng tôi có phải phối hợp tần số quốc tế lại hay không? Nếu có thì thủ tục như thế nào?
Theo quy định tại khoản 2, điều 9 của Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-BTTTT-BGTVT giữa Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Giao thông Vận tải, : Trước khi giấy phép hết hạn ít nhất 30 ngày, tổ chức, cá nhân có nhu cầu gia hạn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện phải lập và gửi hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép theo quy định tại Điều 6 và Điều 7 của Thông tư này; Như vậy việc gia hạn giấy phép không cần phải phối hợp tần số quốc tế.
 
50        
Thông báo cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện:
Xin được hỏi, khi tôi thuê thiết bị của một tổ chức của Việt Nam và thiết bị đó đã được cấp giấy phép sử dụng tần số VTĐ thì tôi có phải làm thủ tục xin cấp phép lại giấy phép tần số trong thời gian thuê hay không.
 
Điều 32 Thông tư 05/2015/TT-BTTTT quy định về cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện. Theo đó:
1. Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu tàu biển, tàu bay, tàu sông, phương tiện nghề cá, đài vô tuyến điện nghiệp dư và chủ sở hữu các phương tiện giao thông khác có trang bị thiết bị vô tuyến điện (trừ đài vệ tinh trái đất) có thể cho tổ chức, cá nhân khác thuê, mượn thiết bị vô tuyến điện đã được cấp giấy phép của mình để khai thác.
2. Bên cho thuê, cho mượn và bên thuê, bên mượn thiết bị vô tuyến điện phải tuân thủ quy định trong Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện, quy định của pháp luật về tần số vô tuyến điện và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Như vậy, khi khách hàng thuê thiết bị của một tổ chức của Việt Nam và thiết bị đó đã được cấp giấy phép sử dụng tần số VTĐ thì khách hàng không phải làm thủ tục xin cấp phép lại giấy phép tần số trong thời gian thuê. Tuy nhiên, khách hàng phải tuân thủ quy định trong Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện, quy định của pháp luật về tần số vô tuyến điện và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
51        
Thông báo cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện:
Điều kiện để được thuê thiết bị vô tuyến điện nghiệp dư là gì?
 
Điều kiện để được thuê thiết bị vô tuyến điện nghiệp dư được quy định tại Điều 33 Thông tư 05/2015/TT-BTTTT, cụ thể như sau:
Tổ chức, cá nhân thuê, mượn thiết bị vô tuyến điện nghiệp dư phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Đối tượng thuê, mượn thiết bị vô tuyến điện là tổ chức, công dân Việt Nam; tổ chức nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam; người nước ngoài sử dụng đài vô tuyến điện nghiệp dư.  
2. Người trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện nghiệp dư của bên thuê, bên mượn phải có chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư.
3. Đối tượng thuê, mượn thiết bị vô tuyến điện nghiệp dư không thuộc danh sách bị thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện được thông báo công khai theo quy định tại khoản 3 Điều 31 của Thông tư 05/2015/TT-BTTTT.
52        
Cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải:
Có mấy loại chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải? Giá trị sử dụng của chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải trong bao lâu?
Điều 7 Thông tư 40/2016/TT-BTTTT quy định về chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải như sau:
1. Có 4 loại chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải:
- Chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải – Hạng hạn chế.
- Chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải – Hạng tổng quát.
- Chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải – Hạng hai.
- Chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải – Hạng nhất.
2. Chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải có giá trị sử dụng trong thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp.
53        
Cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải:
Điều kiện chung để được cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải ?
Điều kiện chung để được cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải quy định tại Điều 8 Thông tư 40/2016/TT-BTTTT, cụ thể như sau:
1. Là công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam và thuyền viên nước ngoài làm việc trên tàu, thuyền Việt Nam.
2. Trong độ tuổi lao động theo quy định của Luật lao động.
3. Có đủ sức khỏe.
4. Đáp ứng các điều kiện cụ thể về chuyên môn cho từng loại chứng chỉ theo quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11 hoặc Điều 12 tương ứng của Thông tư 40/2016/TT-BTTTT.
5. Tốt nghiệp khoá đào tạo vô tuyến điện viên hàng hải tương ứng.
54        
Cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải:
Thủ tục xin cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải quy định như thế nào?
 
Thủ tục xin cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải quy định tại Điều 13 Thông tư 40/2016/TT-BTTTT, cụ thể như sau:
1. Hồ sơ cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải được lập thành 01 bộ, bao gồm:
a) Vănbản đnghị cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải cho học viên theomẫu quy định tại PhụlụcIIIcủaThôngtư 40/2016/TT-BTTTT;
b) Bản sao hợp pháp chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn;
c) Bản chính hoặc bản sao hợp pháp giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe của các cơ sở y tế trong vòng 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ;
d) Bản sao hợp pháp các tài liệu, văn bằng chuyên môn chứng minh đáp ứng các điều kiện chuyên môn quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11 hoặc Điều 12 của Thông tư 40/2016/TT-BTTTT;
đ) 02 ảnh 3x4 chụp trong vòng 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ (mặt sau ảnh có ghi rõ họ tên, ngày sinh, nơi sinh);
e) Quyết định công nhận học viên tốt nghiệp khóa học.
2. Cơ sở đào tạo vô tuyến điện viên hàng hải nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải cho học viên trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu chính về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Tần số vô tuyến điện) theo địa chỉ: số 115 đường Trần Duy Hưng, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
3. Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Tần số vô tuyến điện) cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 8 của Thông tư 40/2016/TT-BTTTT.
Trường hợp hồ sơ không đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 8 của Thông tư này, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Tần số vô tuyến điện) phải có công văn thông báo hồ sơ không đủ điều kiện cho cơ sở đào tạo vô tuyến điện viên hàng hải đã nộp hồ sơ trong thời hạn 05 ngày làm việc.
55        
Gia hạn chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải:
Thuyền viên phải làm gì để được gia hạn chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải khi không đủ điều kiện về thời gian đi biển xét trong vòng 5 năm kể từ ngày được cấp chứng chỉ?
Theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 14, khi không đủ điều kiện về thời gian đi biển xét trong vòng 5 năm kể từ ngày được cấp chứng chỉ: Để được gia hạn, thuyền viên phải tham gia và đạt yêu cầu trong kỳ thi tốt nghiệp của khóa đào tạo vô tuyến hàng hải hệ GMDSS hạng tương ứng với chứng chỉ.
56        
Gia hạn chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải:
Thời điểm nộp hồ sơ đề nghị gia hạn chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư 40/2016/TT-BTTTT, hồ sơ đề nghị gia hạn chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải được nộp trong thời gian 12 tháng trước hoặc 03 tháng sau thời điểm chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải hết hạn.
57        
Gia hạn chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải:
Hồ sơ đề nghị gia hạn chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải bao gồm các giấy tờ gì?
Theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Thông tư 40/2016/TT-BTTTT, hồ sơ đề nghị gia hạn chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải bao gồm:
a) Đơn đề nghị gia hạn chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải theo mẫu quy định tại PhụlụcIVcủaThôngtư 40/2016/TT-BTTTT;
b) Bản chính hoặc bản sao hợp pháp giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe của cơ sở y tế trong vòng 6 tháng trước ngày nộp hồ sơ;
c) Bản chính chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải cần gia hạn;
d) 02 ảnh 3x4 chụp trong vòng 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ (mặt sau ảnh có ghi rõ họ tên, ngày sinh, nơi sinh);
đ) Bản sao hợp pháp sổ thuyền viên hoặc hộ chiếu thuyền viên hoặc văn bản tương đương; hoặc Giấy tờ chứng minh đạt yêu cầu kỳ thi tốt nghiệp khoá đào tạo vô tuyến điện viên hàng hải hệ GMDSS hạng tương ứng.
58        
Cấp lại chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải: Trường hợp thuyền viên bị mất chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải thì hồ sơ, thủ tục xin cấp lại như thế nào?
 
Điều 15 Thông tư 40/2016/TT-BTTTT quy định về hồ sơ, thủ tục cấp lại chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải như sau:
1. Hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải được lập thành 01 bộ, bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải theo mẫu quy định tại PhụlụcIVcủaThôngtư này;
b) 02 ảnh 3x4 chụp trong vòng 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ (mặt sau ảnh có ghi rõ họ tên, ngày sinh, nơi sinh);
c) Chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải bị hư hỏng (áp dụng đối với trường hợp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải bị hư hỏng).
2. Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu chính về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Tần số vô tuyến điện) theo địa chỉ: số 115 đường Trần Duy Hưng, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
3. Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Tần số vô tuyến điện) cấp lại chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.
59        
Cấp giấy công nhận các tổ chức đủ điều kiện tổ chức thi, chấm thi vô tuyến điện nghiệp dư:
Quyết định số 18/2008/QÐ-BTTTT ngày 04 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy định về hoạt động vô tuyến điện nghiệp dư.
Theo đó, các tổ chức đủ điều kiện tổ chức thi, chấm thi vô tuyến điện nghiệp dư phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Về trang thiết bị: Có đài vô tuyến điện nghiệp dư được cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện nghiệp dư đảm bảo đáp ứng yêu cầu thi thực hành (theo qui định tại điều 7, khoản 2 qui định này) của người dự thi với loại chứng chỉ Khai thác viên vô tuyến điện nghiệp dư tương ứng.
b) Về người chấm thi thực hành (trừ trường hợp chấm thi bằng máy tính):
Người chấm thi thực hành phải đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
- Là người có Chứng chỉ Khai thác viên vô tuyến điện nghiệp dư cao hơn người dự thi ít nhất một bậc;
- Là người có Chứng chỉ Khai thác viên vô tuyến điện nghiệp dư cùng bậc với người dự thi và đã trải qua ít nhất 1 năm khai thác đài vô tuyến điện nghiệp dư kể từ ngày chấm thi trở về trước;
- Là người đã trải qua ít nhất 1 năm làm nghề điện báo (có khả năng nhận bằng tai và gửi bằng tay các bản tin dưới dạng mã Mooc quốc tế thông qua máy thu phát vô tuyến điện).
60        
Cấp giấy công nhận các tổ chức đủ điều kiện tổ chức thi, chấm thi vô tuyến điện nghiệp dư:
Hiện nay có quy định số lượng tối thiểu người chấm thi thực hành mà tổ chức phải có khi muốn xin cấp giấy công nhận các tổ chức đủ điều kiện tổ chức thi, chấm thi vô tuyến điện nghiệp dư không?
Quyết định số 18/2008/QÐ-BTTTT ngày 04 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy định về hoạt động vô tuyến điện nghiệp dư. Theo đó, không quy định số lượng tối thiểu người chấm thi thực hành.