Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Cục Viễn thông

13/11/2019 09:34 SA
Lĩnh vực: Viễn thông và Internet
 
STT
Câu hỏi
Trả lời
   1           
Thủ tục công bố chất lượng dịch vụ viễn thông:
Hồ sơ công bố chất lượng dịch vụ gồm những gì?
 
Hồ sơ gồm:
+ Bản sao giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông;
+ Công văn về việc công bố chất lượng dịch vụ viễn thông theo mẫu tại Phụ lục I của TT 08/2013/TT-BTTTT;
+ Bản công bố chất lượng dịch vụ viễn thông theo mẫu tại Phụ lục II của TT 08/2013/TT-BTTTT.
   2           
Thủ tục công bố chất lượng dịch vụ viễn thông:
Dịch vụ viễn thông nào cần thực hiện thủ tục công bố chất lượng?
 
Dịch vụ phải thực hiện thủ tục công bố chất lượng dịch vụ là các dịch vụ thuộc Danh mục dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng. Tùy theo từng thời kỳ, Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Danh mục dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng khác nhau. Hiện tại, Danh mục được quy định tại Thông tư số 35/2015/TT-BTTTT ngày 15/12/2015 bao gồm các dịch vụ:
- Dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông cố định mặt đất.
- Dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất sử dụng công nghệ FTTH/xPON (dịch vụ truy nhập Internet cáp quang).
- Dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất sử dụng công nghệ Modem cáp truyền hình (dịch vụ truy nhập Internet cáp truyền hình).
- Dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất sử dụng công nghệ xDSL (dịch vụ truy nhập Internet xDSL).
- Dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông di động mặt đất
- Dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất IMT-2000​.
   3           
Thủ tục công bố chất lượng dịch vụ viễn thông:
Cách thức nộp hồ sơ công bố chất lượng dịch vụ như thế nào?
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Cục Viễn thông hoặc gửi theo đường bưu điện về Cục Viễn thông.
 
   4           
Thủ tục đăng ký bản thỏa thuận kết nối mẫu:
Hồ sơ đăng ký bản thỏa thuận kết nối mẫu gồm những gì?
 
Hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị đăng ký Thỏa thuận kết nối mẫu có dấu và chữ ký của người đại diện theo quy định pháp luật của doanh nghiệp theo mẫu tại phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư số 07/2015/TT-BTTTT ngày 24/3/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về kết nối viễn thông;
- Thỏa thuận kết nối mẫu;
- Tài liệu kinh tế, kỹ thuật có liên quan đến các nội dung trong Thỏa thuận kết nối mẫu (nếu có).
   5           
Thủ tục đăng ký bản thỏa thuận kết nối mẫu:
Cách thức nộp hồ sơ như thế nào?
 
Nộp trực tiếp tại Cục Viễn thông hoặc gửi theo đường bưu chính về Cục Viễn thông tại địa chỉ Tòa nhà Cục Viễn Thông, đường Dương Đình Nghệ, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội, Việt Nam.
   6           
Thủ tục đăng ký bản thỏa thuận kết nối mẫu:
Quy trình thực hiện Đăng ký thỏa thuận kết nối mẫu như thế nào?
 - Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày doanh nghiệp viễn thông được xác định là doanh nghiệp viễn thông nắm giữ phương tiện thiết yếu, doanh nghiệp phải xây dựng, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính về Cục Viễn thông 01 bộ hồ sơ đăng ký Thỏa thuận kết nối mẫu.
- Cục Viễn thông - Bộ Thông tin Truyền thông tiếp nhận hồ sơ đăng ký bản thỏa thuận kết nối mẫu của doanh nghiệp.
   7           
Thủ tục cấp phép lắp đặt cáp viễn thông trong vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa Việt Nam:
Hồ sơ cấp phép lắp đặt cáp viễn thông trong vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa Việt Nam gồm những gì?
 
Hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp phép lắp đặt cáp viễn thông trên biển theo mẫu do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành;
- Đề án lắp đặt cáp viễn thông trên biển trong đó xác định rõ tính chất, mục tiêu và phạm vi của tuyến cáp, các vấn đề liên quan đến khảo sát biển và hoạt động ngầm dưới biển; danh sách thành viên góp vốn đầu tư tuyến cáp; thiết kế kỹ thuật và vị trí địa lý, dự kiến tọa độ tuyến cáp viễn thông đề nghị lắp đặt; phương án tổ chức thi công và phương án bảo đảm an ninh, môi trường biển.
- Số lượng hồ sơ: 05 bộ.
   8           
Thủ tục cấp phép lắp đặt cáp viễn thông trong vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa Việt Nam:
Cách thức nộp hồ sơ như thế nào?
Nộp trực tiếp tại Cục Viễn thông hoặc gửi theo đường bưu chính về Cục Viễn thông tại địa chỉ Tòa nhà Cục Viễn Thông, đường Dương Đình Nghệ, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội, Việt Nam.
   9           
Thủ tục cấp phép lắp đặt cáp viễn thông trong vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa Việt Nam:
Quy trình thực hiện xin cấp giấy phép lắp đặt cáp viễn thông trên biển như thế nào?
 
- Các Tổ chức muốn lắp đặt tuyến cáp biển trong vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam nộp hồ sơ đến Cục Viễn thông - Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Cục Viễn thông nhận và thẩm định hồ sơ.
- Hết thời hạn quy định, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ cấp phép cho Tổ chức đủ điều kiện. Trường hợp từ chối cấp phép, Cục Viễn thông sẽ có văn bản trả lời nêu rõ lý do từ chối cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép biết.
10        
Thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép lắp đặt cáp viễn thông trong vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa Việt Nam:
Hồ sơ sửa đổi, bổ sung giấy phép lắp đặt cáp viễn thông trong vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa Việt Nam gồm những gì?
Hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép theo mẫu do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành;
- Báo cáo mô tả chi tiết nội dung bổ sung, sửa đổi;
         - Tài liệu có liên quan khác;
         - Số lượng hồ sơ: 05 bộ (01 bộ là bản chính, 04 Bộ là bản sao).
11        
Thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép lắp đặt cáp viễn thông trong vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa Việt Nam:
Cách thức nộp hồ sơ như thế nào?
 
Nộp trực tiếp tại Cục Viễn thông hoặc gửi theo đường bưu chính về Cục Viễn thông tại địa chỉ Tòa nhà Cục Viễn thông, đường Dương Đình Nghệ, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội, Việt Nam.
12        
Thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép lắp đặt cáp viễn thông trong vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa Việt Nam:
Quy trình thực hiện Sửa đổi, bổ sung giấy phép lắp đặt cáp viễn thông trong vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa Việt Nam như thế nào?
 
- Trong thời gian hiệu lực của giấy phép, nếu tổ chức được cấp giấy phép muốn sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép thì phải gửi hồ sơ xin sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép đến Cục Viễn thông – Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Cục Viễn thông nhận và thẩm định hồ sơ;
- Hết thời hạn quy định, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung giấy phép. Trường hợp từ chối cấp phép, Cục Viễn thông sẽ có văn bản trả lời nêu rõ lý do từ chối cho tổ chức đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép biết.
13        
Thủ tục gia hạn giấy phép lắp đặt cáp viễn thông trong vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa Việt Nam:
Hồ sơ xin gia hạn giấy phép lắp đặt cáp viễn thông trong vùng đặc quyền kinh tứ, thềm lục địa Việt Nam gồm những gì?
Hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị gia hạn giấy phép theo mẫu do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành;  
- Báo cáo việc thực hiện giấy phép;
- Số lượng hồ sơ: 05 bộ (01 bộ là bản chính, 04 bộ là bản sao).
14        
Thủ tục gia hạn giấy phép lắp đặt cáp viễn thông trong vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa Việt Nam:
Cách thức nộp hồ sơ như thế nào?
 
Nộp trực tiếp tại Cục Viễn thông hoặc gửi theo đường bưu chính về Cục Viễn thông tại địa chỉ Tòa nhà Cục Viễn thông, đường Dương Đình Nghệ, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội, Việt Nam.
 
15        
Thủ tục gia hạn giấy phép lắp đặt cáp viễn thông trong vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa Việt Nam:
Quy trình thực hiện Gia hạn giấy phép lắp đặt cáp viễn thông trong vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa Việt Nam như thế nào?
 
- Tổ chức được cấp phép lắp đặt tuyến cáp viễn thông trên biển muốn gia hạn giấy phép phải gửi hồ sơ xin gia hạn tới Cục Viễn thông - Bộ Thông tin và Truyền thông ít nhất 90 ngày trước ngày giấy phép hết hạn;
- Cục Viễn thông tiếp nhận và thẩm định hồ sơ theo quy định;
- Hết thời hạn quy định, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ ban hành Quyết định gia hạn giấy phép. Trường hợp từ chối cấp phép, Cục Viễn thông sẽ có văn bản trả lời nêu rõ lý do từ chối cho tổ chức đề nghị gia hạn giấy phép biết.
16        
Thủ tục phân bổ mã, số viễn thông; chấp nhận hoàn trả mã, số viễn thông; đổi số thuê bao viễn thông:
Doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ đề nghị xin phân bổ như thế nào khi có nhu cầu xin phân bổ số dịch vụ tin nhắn ngắn (SMS)?
 
Việc phân bổ số dịch vụ tin nhắn ngắnSMS được thực hiện theo các căn cứ pháp lý thủ tục hành chính quy định tại  Thông tư 25/2015/TT-BTTTT ngày 09/09/2015 quy định về quản lý và sử dụng kho số viễn thông- Thông tư số 40/2017/TT-BTTTT ngày 15/12/2017 sửa đổi một số điều của Thông tư số 25/2015/TT-BTTTT. Theo đó, hồ sơ xin phân bổ số SMS gồm:
+ Đơn đề nghị phân bổ mã, số theo mẫu tại Phụ lục 2 Thông tư 25/2015/TT-BTTTT;
+ Bản sao giấy phép viễn thông (đối với doanh nghiệp viễn thông); bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư (đối với các doanh nghiệp khác); bản sao có chứng thực quyết định thành lập (đối với cơ quan, tổ chức không phải doanh nghiệp) trong trường hợp gửi hồ sơ qua đường bưu chính; hoặc bản sao giấy phép viễn thông (đối với doanh nghiệp viễn thông); bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư (đối với các doanh nghiệp khác); bản sao quyết định thành lập (đối với cơ quan, tổ chức không phải doanh nghiệp) kèm theo bản gốc các giấy tờ trên để đối chiếu trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại Cục Viễn thông.
17        
Thủ tục phân bổ mã, số viễn thông; chấp nhận hoàn trả mã, số viễn thông; đổi số thuê bao viễn thông:
Khi không còn nhu cầu sử dụng số dịch vụ tin nhắn ngắn, doanh nghiệp cần phải thực hiện thủ tục gì để hoàn trả?
 
Khi không còn nhu cầu sử dụng, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp gửi đơn đề nghị theo mẫu tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 25/2015/TT-BTTTT tới Cục Viễn thông để hoàn trả mã, số theo nguyên tắc các mã, số được phân bổ như thế nào thì được hoàn trả tương tự (số lượng mã, số hoàn trả tối thiểu tương tự với số lượng mã, số tối thiểu khi phân bổ); Cục Viễn thông sẽ có văn bản thông báo chấp nhận hoặc không chấp nhận việc hoàn trả mã, số. Trong trường hợp không chấp nhận, văn bản thông báo sẽ nêu rõ lý do không chấp nhận.
18        
Thủ tục phân bổ mã, số viễn thông; chấp nhận hoàn trả mã, số viễn thông; đổi số thuê bao viễn thông:
Người sử dụng cần được cung cấp những thông tin gì khi Doanh nghiệp tiến hành thực hiện kế hoạch đổi số?
Khi triển khai việc đổi số (đổi mã vùng cố định, đổi mã mạng di động, thay đổi độ dài số thuê bao), để giảm thiểu tối đa việc mất liên lạc có thể xảy ra trong và sau quá trình chuyển đổi, kế hoạch đổi số sẽ được Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành bám sát các kinh nghiệm tốt nhất của quốc tế cũng như các khuyến nghị của Liên minh Viễn thông quốc tế (ITU) về đổi số. Theo đó, việc chuyển đổi được tiến hành đủ 4 bước:
         + Thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng trong nước, cơ quan quản lý viễn thông các nước, Liên minh Viễn thông Quốc tế trước thời điểm chuyển đổi tối thiểu 60 ngày.Thời gian thông báo trước theo khuyến nghị của quốc tế là tối thiểu 60 ngày. Trên thực tế, thời gian áp dụng để thông tin tuyên truyền là từ 3-4 tháng.Sau từ 3-4 tháng thực hiện thông tin tuyên truyền để người dân chuẩn bị, các doanh nghiệp viễn thông mới thực hiện đổi số.
         + Tiến hành các biện pháp kỹ thuật để quay số song song trong thời gian từ 2-3 tháng kể từ thời điểm bắt đầu chuyển đổi (trong thời gian này, việc quay số theo cách cũ và cách mới đều thành công).
         + Duy trì âm thông báo trong thời gian từ 6-12 tháng kể từ thời điểm kết thúc việc quay số song song (trong thời gian này các cuộc gọi quay số theo cách cũ sẽ nhận được âm thông báo số đã thay đổi, đề nghị quay theo cách mới. Các cuộc gọi theo cách mới thực hiện bình thường).
         + Kết thúc duy trì âm thông báo: Các cuộc gọi chỉ thực hiện thành công khi người sử dụng quay số theo cách mới.
 
19        
Kiểm định trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng:
Hiện nay có những tổ chức kiểm định thiết bị viễn thông và đài vô tuyến nào đang thực hiện công tác Kiểm định?
 
Danh sách Tổ chức kiểm định:
+ Tổ chức kiểm định tại khu vực phía Bắc: Trung tâm kiểm định và chứng nhận 1
-       Địa chỉ: Tòa nhà Cục Viễn thông, đường Dương Đình Nghệ, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
-       Tel: 024.37820990; Fax: 024.37820997
-       Địa bàn quản lý: Bắc Giang, Bắc Kạn, Bắc Ninh, Cao Bằng, Điện Biên, Hà Giang, Hà Nam, Hà Tĩnh, Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Hòa Bình, Hưng Yên, Lai Châu, Lạng Sơn, Lào Cai, Nam Định, Ninh Bình, Nghệ An, Phú Thọ, Quảng Ninh, Sơn La, Thanh Hóa, Thái Bình, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc và Yên Bái.
+ Tổ chức kiểm định tại khu vực phía Nam: Trung tâm kiểm định và chứng nhận 2:
- Địa chỉ: Số 60 Tân Canh,Phường 1, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Tel: 028.39919066 ÷ 39919069 Ext: 302; Fax: (028) 39919065.
- Địa bàn quản lý: An Giang, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bạc Liêu, Bến Tre, Bình Dương, Bình Phước, Bình Thuận, Cà Mau, Cần Thơ, Đồng Nai, Đồng Tháp, Hậu Giang, Kiên Giang, Lâm Đồng, Long An, Ninh Thuận, Sóc Trăng, Tây Ninh, Tiền Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long và Thành phố Hồ Chí Minh.                                                                                                                                                                                                                     + Tổ chức kiểm định tại khu vực miền Trung: Trung tâm kiểm định và chứng nhận 3:
- Địa chỉ: Số 42 Trần Quốc Toàn, Quận Hải Châu, Đà Nẵng.
Tel: 0511.3843007 ; Fax: 0511. 3843007.
- Địa bàn quản lý: Bình Định, Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai, Khánh Hòa, Kon Tum, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Quảng Bình, Quảng Trị, Phú Yên, Thừa Thiên Huế và Đà Nẵng.
20        
Kiểm định trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng:
Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp đối với việc Kiểm định thiết bị viễn thông và đài vô tuyến?
 
Tại điều 13 của Thông tư số 16/2011/TT-BTTTT ban hành ngày 30/06/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông có quy định rõ trách nhiệm của doanh nghiêp như sau:                                                                                                                                                                                                - Thực hiện các quy định về kiểm định tại Thông tư này và các văn bản có liên quan.
- Giao nhiệm vụ cho cá nhân hoặc đơn vị đầu mối thực hiện các quy định về kiểm định.
- Duy trì và đảm bảo sự phù hợp của thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện theo các yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia sau khi được kiểm định.
- Trong quá trình sử dụng thiết bị viễn thông và đài vô tuyến điện, khi phát hiện sự không phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng thì phải tiến hành các biện pháp sau:
+ Nhanh chóng khắc phục sự không phù hợp, trong trường hợp cần thiết phải ngừng hoạt động đối với thiết bị viễn thông và đài vô tuyến điện;
+ Báo cáo với Sở Thông tin và Truyền thông quản lý địa bàn có thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện về sự không phù hợp và kết quả khắc phục sự không phù hợp.
- Thực hiện chế độ báo cáo quy định tại các quy trình kiểm định do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành.
- Chịu sự kiểm tra và thực hiện báo cáo theo yêu cầu của Cục Viễn thông và của các Sở Thông tin và Truyền thông về công tác kiểm định.
21        
Kiểm định trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng:
Có những Quy định nào liên quan đến việc kiểm định trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng?
 
Theo quy định tại khoản 2, điều 35 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06/4/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông: “Kiểm định thiết bị viễn thông là việc đo kiểm, chứng nhận hoặc công bố sự phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật viễn thông của thiết bị viễn thông đã được lắp đặt trước khi đưa vào hoạt động”.
Thông tư số 17/2011/TT-BTTTT có quy định: Trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng (gọi tắt là trạm BTS) thuộc Danh mục thiết bị viễn thông bắt buộc kiểm định. Do vậy, trước khi đưa vào hoạt động phải thực hiện việc đo kiểm và chứng nhận sự phù hợp hoặc đo kiểm và công bố sự phù hợp.
Thông tư 16/2011/TT-BTTTT quy định chi tiết nội dung, thủ tục kiểm định Trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng. Trong đó, Thông tư này có quy định các trường hợp kiểm định: Kiểm định lần đầu, kiểm định định kỳ, kiểm định bất thường.
Theo Thông tư số 18/2011/TT-BTTTT quy định chi tiết Quy trình kiểm định trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng, trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng phải tuân thủ QCVN 8: 2010/BTTTT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phơi nhiễm trường điện từ của các trạm gốc điện thoại di động mặt đất cộng; Doanh nghiệp viễn thông có trạm BTS có trách nhiệm bố trí đầy đủ các điều kiện cần thiết để đảm bảo việc kiểm định theo đúng kế hoạch của Tổ chức kiểm định, cử đại diện có mặt tại trạm gốc trong thời gian kiểm định; Các Tổ chức kiểm định được phép thuê các phòng thử nghiệm được Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ định để thực hiện một phần hoặc toàn bộ nội dung đo kiểm định để phục vụ công tác kiểm định trạm gốc; Tổ chức kiểm định cấp Giấy chứng nhận kiểm định đối với trường hợp trạm gốc được kiểm định phù hợp quy chuẩn hoặc thông báo bằng văn bản (nêu rõ những điểm chưa phù hợp quy chuẩn kỹ thuật để doanh nghiệp khắc phục và thực hiện lại thủ tục kiểm định) đối với trường hợp trạm gốc được kiểm định không phù hợp quy chuẩn. 
Ngày 23/6/2017, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành 02 Thông tư: Thông tư số 12/2017/TT-BTTTT về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 17/2011/TT-BTTTT và Thông tư số 14/2017/TT-BTTTT về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 18/2011/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/8/2017. Theo đó, những trạm BTS mà trong khoảng cách 100 m tính từ điểm bất kỳ nào thuộc chân cột anten của trạm gốc đó có công trình xây dựng trong đó có người sinh sống, làm việc và có hiệu độ cao mép dưới thấp nhất của các anten và độ cao tính tới nóc, mặt bằng cao nhất của các công trình xây dựng này nhỏ hơn 28 m thì phải bắt buộc kiểm định theo quy định tại Thông tư số 18/2011/TT-BTTTT. Như vậy, có trạm BTS sẽ không bắt buộc phải kiểm định theo quy định, doanh nghiệp viễn thông cần phải chủ động rà soát lại các trạm BTS của mình và thực hiện theo yêu cầu sau:
          Đối với những trạm BTS bắt buộc phải kiểm định, doanh nghiệp xem xét thời hạn còn hiệu lực của Giấy chứng nhận kiểm định, nếu sắp hết thời hạn thì phải tiến hành đo kiểm định và niêm yết Giấy chứng nhận kiểm định theo quy định tại khoản 3, điều 7, Thông tư số 16/2011/TT-BTTTT.
Đối với những trạm BTS không phải kiểm định theo quy định, doanh nghiệp tiến hành công bố theo đúng quy định tại Phụ lục số 4, Thông tư số 14/2017/TT-BTTTT.
Nội dung chi tiết tại các Thông tư sau:
+ Thông tư số 16/2011/TT-BTTTT ngày 30/6/2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về kiểm định thiết bị viễn thông và đài vô tuyến điện;
+ Thông tư số 17/2011/TT-BTTTT ngày 30/6/2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục thiết bị viễn thông và đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định;
+ Thông tư số 18/2011/TT-BTTTT ngày 30/6/2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy trình kiểm định trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng;
+ Thông tư số 12/2017/TT-BTTTT ngày 23/6/2017 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 17/2011/TT-BTTTT ngày 30/6/2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục thiết bị viễn thông và đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định;
+ Thông tư số 14/2017/TT-BTTTT ngày 23/6/2017 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 18/2011/TT-BTTTT ngày 30/6/2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy trình kiểm định trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng.
22        
Chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy đối với sản phẩm chuyên ngành CNTT&TT là gì?
 
- CNHQ là việc xác nhận sản phẩm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật do Bộ TTTT ban hành và/hoặc tiêu chuẩn do Bộ TTTT bắt buộc áp dụng (sau đây gọi chung là quy chuẩn kỹ thuật) nhằm bảo đảm tính tương thích của sản phẩm trong kết nối, an toàn mạng viễn thông quốc gia, an ninh thông tin, bảo đảm các yêu cầu về tương thích điện từ trường, sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm tài nguyên phổ tần số vô tuyến điện, an toàn cho con người và môi trường, bảo vệ quyền lợi của người sử dụng.
- Công bố hợp quy là việc tổ chức, cá nhân công bố với cơ quan quản lý nhà nước và người tiêu dùng về sự phù hợp của sản phẩm với quy chuẩn kỹ thuật sau khi thực hiện quá trình đánh giá sự phù hợp. (Quy định tại Điều 2 của Thông tư 30/2011/TT-BTTTT ngày 31/10/2011 của Bộ TTTT)
 
23        
Giấy CNHQ cấp cho sản phẩm chuyên ngành CNTT&TT có thời hạn bao lâu? 
- Giấy chứng nhận hợp quy được cấp cho từng chủng loại sản phẩm, có thời hạn tối đa ba (03) năm. Trong thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận hợp quy, tổ chức, cá nhân được phép cung cấp sản phẩm ra thị trường không hạn chế về số lượng.
- Giấy chứng nhận hợp quy do Tổ chức chứng nhận hợp quy cấp có giá trị trên phạm vi toàn quốc.
 - Tuy nhiên Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm đã được chứng nhận hoặc công bố hợp quy có trách nhiệm duy trì liên tục chất lượng sản phẩm như đã được chứng nhận hoặc công bố và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm của tửng sản phẩm do mình cung cấp. (Quy định tại Điều 12, khoản 4 Điều 21 của Thông tư 30/2011/TT-BTTTT ngày 31/10/2011 của Bộ TTTT)
24        
Trong trường hợp nào Giấy chứng nhận hợp quy hết hiệu lực trước thời hạn ghi trên giấy?
 
Trong các trường hợp sau đây Giấy chứng nhận hợp quy hết hiệu lực trước thời hạn được ghi trên giấy:
+  Tên, ký hiệu, phiên bản của sản phẩm đã được cấp chứng nhận thay đổi;
+ Thiết kế kỹ thuật của sản phẩm đã được cấp chứng nhận thay đổi làm thay đổi chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm;
+ Không có kết quả đánh giá giám sát phù hợp theo quy định tại Điều 26 Thông tư này;(Quy định tại Điều 22 Thông tư 30/2011/TT-BTTTT ngày 31/10/2011 được sửa đổi, bổ sung tại 11 Điều 1 Thông tư 15/2018/TT-BTTTT ngày 15/11/2018 của Bộ TTTT)
25        
Theo Thông tư 30/2011/TT-BTTTT, hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu phải thực hiện công bố hợp quy và gắn dấu hợp quy trước khi đưa ra thị trường. Hiện nay thủ tục tiếp nhận bản công bố hợp quy chỉ áp dụng đối với sản phẩm nhóm 2 sản xuất trong nước, vậy hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu sẽ thực hiện như thế nào?
Thực hiện theo quy định của Nghị định số 74/2018/NĐ-CP và Thông tư số 15/2018/TT-BTTTT, đối với hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu sẽ thực hiện như sau:
- Các tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại điểm a khoản 2b Điều 7 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 được bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018.
- Trong thời hạn 01 ngày làm việc, Cục Viễn thông xác nhận người nhập khẩu đã đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu trên bản đăng ký của người nhập khẩu. Người nhập khẩu nộp bản đăng ký có xác nhận của cơ quan kiểm tra cho cơ quan hải quan để được phép thông quan hàng hóa.
- Trong vòng mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày thông quan, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải nộp cho Cục Viễn thông kết quả tự đánh giá sự phù hợp theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 17 Thông tư này (đối với trường hợp công bố hợp quy theo điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 được sửa đổi tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018) hoặc kết quả chứng nhận theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 17 Thông tư này được cấp bởi tổ chức chứng nhận hp quy hoặc tổ chức chứng nhận được thừa nhận theo quy định của pháp luật (đối với trường hợp công bố hợp quy theo   ngày 15 tháng 5 năm 2018).
(Quy định tại Chương III Thông tư 30/2011/TT-BTTTT ngày 31/10/2011 được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 15/2018/TT-BTTTT ngày 15/11/2018 của Bộ TTTT)
26        
Đối với sản phẩm, hàng hóa không phải là thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu để chính tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sử dụng thuộc trường hợp không phải công bố hợp quy. Khi đó, doanh nghiệp sẽ thực hiện như thế nào? Có phải thực hiện việc tự đánh giá sản phẩm, hàng hóa hay không?
 
Trường hợp sản phẩm, hàng hóa thuộc trường miễn công bố hợp nêu trên thì thực hiện như sau:
- Đối với sản phẩm sản xuất trong nước thì không phải thực hiện thủ tục này.
- Đối với hàng hóa nhập sẽ thực hiện việc đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu và sau đó gửi văn bản tới Cục Viễn thông về mục đích sử dụng sản phẩm, hàng hóa và không phải thực hiện việc tự đánh giá.
(Quy định tại Chương III Thông tư 30/2011/TT-BTTTT ngày 31/10/2011 được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 15/2018/TT-BTTTT ngày 15/11/2018 của Bộ TTTT).
 
27        
Thông báo tiếp nhận bản CBHQ cấp cho sản phẩm sản xuất trong nước có thời hạn bao lâu? 
 
Giá trị hiệu lực của Thông báo tiếp nhận bản CBHQ có hiệu lực theo từng trường hợp. Cụ thể như sau:
- Ba (03) năm kể từ ngày ký Thông báo tiếp nhận Bản công bố hợp quy (trường hợp công bố hợp quy theo biện pháp tại điểm a khoản 2 Điều 4 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 được sửa đổi tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018).
- Theo thời hạn của Giấy chứng nhận hợp quy hoặc không quá ba (03) năm kể từ ngày ký Thông báo tiếp nhận Bản công bố hợp quy (trường hợp công bố hợp quy theo biện pháp tại điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 được sửa đổi tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018.
(Quy định tại Điều 16 Thông tư 30/2011/TT-BTTTT ngày 31/10/2011 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Thông tư 15/2018/TT-BTTTT ngày 15/11/2018 của Bộ TTTT)
28        
Dấu hiệu nhận biết sản phẩm CNTT&TT thuộc danh mục bắt buộc phải chứng nhận và công bố hợp quy hoặc danh mục bắt buộc phải công bố hợp quy đủ điều kiện lưu thông trên thị trường?
 
Tổ chức, cá nhân (sản xuất, kinh doanh) sản phẩm thuộc hai danh mục nêu trên sau khi nhận được bản tiếp nhận công bố hợp quy được quyền gắn (dán) dấu hợp quy lên sản phẩm.
- Dấu hợp quy là dấu hiệu thể hiện sự phù hợp của sản phẩm với quy chuẩn kỹ thuật (tiêu chuẩn) bắt buộc áp dụng.
- Tổ chức, cá nhân chỉ được phép sử dụng dấu hợp quy sau khi đã đăng ký mẫu dấu hợp quy tại cơ quan tiếp nhận công bố hợp quy.
- Tổ chức, cá nhân sau khi công bố hợp quy tự thể hiện dấu hợp quy bằng cách in, gắn hoặc dán dấu hợp quy trực tiếp trên sản phẩm hoặc trên bao bì hoặc nhãn gắn trên sản phẩm ở vị trí dễ thấy, dễ đọc, đồng thời có thể được in trong tài liệu kỹ thuật kèm theo.
(Quy định tại Điều 18, Điều 19 của Thông tư 30/2011/TT-BTTTT ngày 31/10/2011 của Bộ TTTT)
(Mẫu dấu hợp quy được quy định tại phụ lục V và phụ lục VI của Thông tư 30/2011/TT-BTTTT ngày 31/10/2011 của Bộ TTTT).
 
29        
Doanh nghiệp nhập khẩu sản phẩmThiết bị định tuyến - Router (sản phẩm thuộc Phụ Lục II của Thông tư 04/2018/TT-BTTTT) để phục vụ cho hoạt động của Công ty, không kinh doanh sản phẩm thì chúng tôi có bắt buộc phải thực hiện thủ tục Công bố hợp quy hay không?
Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 của Thông tư 30/2011/TT-BTTTT: sản phẩm sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu để chính tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm đó sử dụng thì không phải công bố hợp quy. Do đó, trường hợp của Công ty sẽ không phải thực hiện thủ tục Công bố hợp quy cho sản phẩm.
 
30        
Cho Công ty chúng tôi hỏi tại sao máy tính cá nhân để bàn thuộc nhóm phụ lục II mà vẫn phải chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy?
Máy tính cá nhân để bàn có tích hợp chức năng thu phát vô tuyến như truy nhâp vô tuyến băng tần 2.4 Ghz/5 GHz hoặc các giao diện kết nối không dây khác sẽ được coi là thiết bị thu phát vô tuyến được liệt kê tại Phụ lục I và bắt buộc phải tiến hành cả hai loại thủ tục.
 
31        
Công ty chúng tôi có nhập khẩu chủng loại sản phẩm là thiết bị thu phát vô tuyến cự ly ngắn hoạt động tại dải tần trên 40 Ghz, vậy cho chúng tôi hỏi sản phẩm nêu trên muốn công bố hợp quy thì phải đo kiểm theo QCVN nào?
Theo quy định tại Thông tư số 04/2018/TT-BTTTT ngày 08/05/2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, sản phẩm nêu trên thuộc danh mục phụ lục I “Danh mục sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải chứng nhận và công bố hợp quy”, vậy công ty muốn công bố hợp quy cho sản phẩm nêu trên thì đo kiểm theo QCVN 18:2014/BTTTTT.
32        
Xin cho tôi hỏi điều kiện để được cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông Doanh nghiệp cần phải đáp ứng điều kiện gì?
 
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 36 Luật Viễn thông, Doanh nghiệp được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông khi có đủ các điều kiện sau:
+ Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư kinh doanh dịch vụ viễn thông;
+ Có đủ khả năng tài chính, tổ chức bộ máy và nhân lực phù hợp với quy mô của dự án;
+ Có phương án kỹ thuật, phương án kinh doanh khả thi phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia, các quy định về tài nguyên viễn thông, kết nối, giá cước, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng mạng và dịch vụ viễn thông;
+ Có biện pháp bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh thông tin.
Trường hợp Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng được cấp giấy phép thiết lập mạng khi có đủ các điều kiện sau đây:
+ Các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;
+ Vốn pháp định và mức cam kết đầu tư theo quy định của Chính phủ (Điều 19 đến Điều 21 Nghị định 25/2011/NĐ-CP).
33        
Để có giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, doanh nghiệp cần phải làm thủ tục gì?
 
Theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 81/2016/NĐ-CP thủ tục đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông như sau:
-         Hồ sơ đề nghị cấp phép thiết lập mạng viễn thông công cộng:
Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông phải gửi 05 bộ hồ sơ tới Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp phép. Hồ sơ đề nghị cấp phép bao gồm:
+ Đơn đề nghị cấp giấy phép theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
+ Bản sao hợp lệ bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (hoặc bản sao hợp lệ giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác được cấp trước ngày có hiệu lực của Luật đầu tư số 67/2014/QH13 và Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13);
+ Bản sao điều lệ đang có hiệu lực của doanh nghiệp và có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp;
+ Văn bản xác nhận vốn pháp định theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông;
+ Kế hoạch kinh doanh trong 05 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy phép bao gồm các nội dung chính sau: Dự báo và phân tích thị trường; phương án kinh doanh; doanh thu; tổng kinh phí đầu tư và phân bổ kinh phí cho từng năm; hình thức đầu tư, phương án huy động vốn; nhân lực (theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này);
+ Kế hoạch kỹ thuật tương ứng với kế hoạch kinh doanh trong 05 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy phép bao gồm các nội dung chính sau: Cấu hình mạng lưới, thiết bị theo từng năm, cả phần chính và phần dự phòng; phân tích năng lực mạng lưới, thiết bị; dung lượng các đường truyền dẫn; tài nguyên viễn thông; công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng; biện pháp bảo đảm chất lượng dịch vụ và an toàn, an ninh thông tin (theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này);
+ Văn bản cam kết thực hiện giấy phép theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
- Hồ sơ đề nghị cấp phép cung cấp dịch vụ viễn thông
Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông phải gửi 05 bộ hồ sơ tới Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp phép. Hồ sơ đề nghị cấp phép bao gồm:
+ Đơn đề nghị cấp giấy phép theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
+ Bản sao hợp lệ bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (hoặc bản sao hợp lệ giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác được cấp trước ngày có hiệu lực của Luật đầu tư số 67/2014/QH13 và Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13);
+ Bản sao đang có hiệu lực điều lệ của doanh nghiệp và có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp;
+ Kế hoạch kinh doanh trong 05 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy phép bao gồm các nội dung chính sau: Loại hình dịch vụ; phạm vi cung cấp dịch vụ; giá cước dịch vụ; dự báo và phân tích thị trường, doanh thu; tổng kinh phí đầu tư và phân bổ kinh phí cho từng năm; hình thức đầu tư, phương án huy động vốn; nhân lực; biện pháp bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ trong trường hợp doanh nghiệp ngừng kinh doanh dịch vụ (theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này);
+ Kế hoạch kỹ thuật tương ứng với kế hoạch kinh doanh trong 05 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy phép bao gồm các nội dung chính sau: Cấu hình mạng viễn thông sẽ sử dụng theo từng năm, cả phần chính và phần dự phòng; phân tích năng lực mạng và thiết bị viễn thông; dung lượng các đường truyền dẫn; tài nguyên viễn thông; công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng; kết nối viễn thông; phương án bảo đảm chất lượng dịch vụ; biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh thông tin (theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này)”.
Lưu ý: Trường hợp doanh nghiệp đồng thời đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng và giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông để cung cấp một loại hình dịch vụ viễn thông cụ thể, hồ sơ đề nghị cấp phép có thể được gộp chung thành một bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông và giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông nhưng phải bảo đảm đầy đủ các nội dung theo quy định của pháp luật.
34        
Xin cho hỏi thời hạn và quy trình xử lý hồ sơ khi doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông?
 
Theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 1 Nghị định số 81/2016/NĐ-CP thì thời hạn và quy trình xử lý hồ sơ quy định như sau:
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông xem xét và thông báo cho doanh nghiệp biết về tính hợp lệ của hồ sơ;
+ Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông cho doanh nghiệp theo thẩm quyền quy định tại Điều 18 Nghị định này;
+ Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng cho doanh nghiệp theo thẩm quyền quy định tại Điều 18 Nghị định này. Đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 19 và khoản 3 Điều 20 Nghị định này, doanh nghiệp được cấp giấy phép viễn thông trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ bảo đảm thực hiện giấy phép theo thông báo của Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông;
+ Trường hợp từ chối cấp phép, Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho doanh nghiệp đề nghị cấp phép biết”.
35        
Trong trường hợp nào doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông phải thực hiện thủ tục sửa đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông?
Theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 81/2016/NĐ-CP, trong thời hạn hiệu lực của giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, doanh nghiệp đã được cấp phép phải làm thủ tục đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông khi có ít nhất một trong những thay đổi sau:
+ Thay đổi tên doanh nghiệp được cấp phép;
+ Thay đổi phạm vi thiết lập mạng viễn thông, phạm vi cung cấp dịch vụ viễn thông, loại hình dịch vụ, nhu cầu sử dụng tài nguyên viễn thông đã được cấp phép theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông;
+ Đề nghị được cung cấp các dịch vụ viễn thông chưa quy định trong giấy phép và cơ quan có thẩm quyền cấp phép cung cấp dịch vụ đó là cơ quan đã cấp giấy phép đang có;
+ Ngừng cung cấp dịch vụ viễn thông đã được cấp phép.
 
36        
Xin cho hỏi thủ tục sửa đổi bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, thành phần hồ sơ gồm những gì?
 
Theo quy định tại khoản 8 Điều 24 Nghị định số 81/2016/NĐ-CP thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông bao gồm:
- Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông phải gửi 03 bộ hồ sơ tới Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp phép.
- Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông do thay đổi tên doanh nghiệp bao gồm các tài liệu sau:
+ Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
+ Bản sao hợp lệ bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (hoặc bản sao hợp lệ giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác được cấp trước ngày có hiệu lực của Luật đầu tư số 67/2014/QH13 và Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13);
+ Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép kể từ ngày được cấp giấy phép đến ngày nộp hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
- Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép do mở rộng phạm vi thiết lập mạng viễn thông công cộng, bổ sung dịch vụ viễn thông được phép cung cấp bao gồm các tài liệu sau:
+ Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
+ Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép kể từ ngày được cấp giấy phép đến ngày nộp hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
+ Kế hoạch kinh doanh và kế hoạch kỹ thuật sửa đổi, bổ sung đối với phạm vi thiết lập mạng mở rộng thêm, đối với dịch vụ dự kiến cung cấp mới theo Mẫu số 04 và Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
- Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông tiếp nhận và xét tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ; thẩm định và quyết định sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép theo thẩm quyền quy định tại Điều 18 Nghị định này trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép, Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông có trách nhiệm trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho doanh nghiệp đề nghị sửa đổi, bổ sung biết.
- Việc sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông được thực hiện dựa trên điều kiện cấp phép tương ứng quy định tại Điều 23a Nghị định này.
- Giấy phép sửa đổi, bổ sung có giá trị hiệu lực kể từ ngày cấp sửa đổi, bổ sung tới ngày hết giá trị hiệu lực của giấy phép đề nghị sửa đổi, bổ sung.
- Việc công bố nội dung sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông được thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 23 Nghị định này”.
37        
Trường hợp nào doanh nghiệp kinh doanh viễn thông phải thực hiện thủ tục thông báo nếu có thay đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông?
 
Theo quy định tại điểm 2 khoản 7 Điều 24 Nghị định số 81/2016/NĐ-CP, trong thời hạn hiệu lực của giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, doanh nghiệp không phải làm thủ tục đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép nhưng phải thông báo cho Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông các thông tin liên quan trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có ít nhất một trong những thay đổi sau:
+ Địa chỉ trụ sở chính;
+ Người đại diện theo pháp luật;
+ Vốn pháp định hoặc vốn đầu tư nhưng vẫn bảo đảm tuân thủ yêu cầu về vốn pháp định quy định tại Điều 19, Điều 20, Điều 21 Nghị định này;
+ Tỷ lệ góp vốn giữa các thành viên góp vốn nhưng vẫn bảo đảm tuân thủ yêu cầu về đầu tư nước ngoài trong doanh nghiệp, yêu cầu về sở hữu quy định tại Điều 3 Nghị định này.”
38        
Những trường hợp nào, tổ chức cá nhân hoạt động viễn thông được miễn giấy phép viễn thông?
 
Theo quy định tại Điều 40 Luật Viễn thông, Tổ chức, cá nhân hoạt động viễn thông được miễn giấy phép viễn thông trong các trường hợp sau đây:
+ Kinh doanh hàng hóa viễn thông;
+ Cung cấp dịch vụ viễn thông dưới hình thức đại lý dịch vụ viễn thông;
+ Thuê đường truyền dẫn để cung cấp dịch vụ ứng dụng viễn thông;
+ Mạng viễn thông dùng riêng, trừ các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 5 Điều 24 của Luật này.
39        
Các doanh nghiệp khi được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông thì phải nộp những khoản lệ phí, phí gì?
 
Theo quy định tại Khoản 5 Điều 35 Luật Viễn thông, Tổ chức được cấp giấy phép viễn thông phải nộp phí quyền hoạt động viễn thông và lệ phí cấp giấy phép viễn thông theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Lệ phí và Phí quyền hoạt động viễn thông được quy định tại Thông tư số 273/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 Quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông và lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông và Thông tư số 03/2018/TT-BTC ngày 12/01/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 273/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông và lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông.
40        
Thủ tục gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông thực hiện như thế nào?
 
Theo quy định tại khoản khoản 9 Điều 24b Nghị định số 81/2016/NĐ-CP, Doanh nghiệp đã được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông muốn gia hạn giấy phép phải gửi 03 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn tới Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông ít nhất 60 ngày trước ngày giấy phép hết hạn và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ.Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép bao gồm:
+ Đơn đề nghị gia hạn giấy phép theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
+ Báo cáo việc thực hiện giấy phép kể từ ngày được cấp đến ngày đề nghị gia hạn theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông (Cục Viễn thông) tiếp nhận và xét tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ; thẩm định và quyết định gia hạn giấy phép theo thẩm quyền quy định tại Điều 18 Nghị định này trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối gia hạn giấy phép, Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông (Cục Viễn thoong0 có trách nhiệm trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do cho doanh nghiệp đề nghị gia hạn biết.
41        
Trong trường hợp nào doanh nghiệp viễn thông phải thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép?
 
Căn cứ quy định tại Điều 28 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP quy định, trường hợp giấy phép viễn thông bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, tổ chức đã được cấp phép phải gửi đơn đề nghị cấp lại giấy phép viễn thông theo mẫu do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành tới cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông. Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông (Cục Viễn thông) xét cấp lại hoặc trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông xét cấp lại giấy phép trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp lại giấy phép. Tổ chức được cấp lại giấy phép viễn thông có trách nhiệm nộp lệ phí cấp lại giấy phép theo quy định.
42        
Trong trường hợp nào doanh nghiệp viễn thông phải thực hiện thủ tục cấp mới giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông?
 
Theo quy định tại Khoản 10 Điều 24c Nghị định số 81/2016/NĐ-CP, Doanh nghiệp đã được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông muốn tiếp tục kinh doanh dịch vụ viễn thông theo nội dung giấy phép đã được cấp phải gửi hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép tới Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông ít nhất 60 ngày làm việc trước ngày giấy phép hết hạn.
 Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông công cộng bao gồm các tài liệu quy định Điều 23 Nghị định này và báo cáo tình hình thực hiện giấy phép kể từ ngày được cấp tới ngày đề nghị cấp mới giấy phép theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Việc xét cấp mới giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông được thực hiện theo quy định về điều kiện cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông quy định tại Điều 23a Nghị định này ngoại trừ quy định “doanh nghiệp không đang trong quá trình chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể, phá sản theo quyết định đã được ban hành”, có xem xét việc tuân thủ quy định trong giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông đề nghị được cấp mới và quyền lợi hợp pháp của người sử dụng dịch vụ viễn thông.
Giấy phép cấp mới có giá trị hiệu lực kể từ ngày hết hạn của giấy phép đề nghị được cấp mới. Thời hạn của giấy phép cấp mới được xét theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật viễn thông.
Việc công bố nội dung cấp mới giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông được thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 23 Nghị định này.”
43        
Điều kiện để gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông phải đáp ứng điều kiện gì?
Khoản 9 Điều 24b Nghị định số 81/2016/NĐ-CP quy định, Doanh nghiệp đã được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông muốn gia hạn giấy phép phải gửi 03 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn tới Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông (Cục Viễn thông) ít nhất 60 ngày trước ngày giấy phép hết hạn và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ.
Việc xét gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông được thực hiện dựa trên việc doanh nghiệp tuân thủ các quy định trong giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông đề nghị được gia hạn và các quy định của pháp luật về viễn thông.
44        
Trường hợp doanh nghiệp được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông đề nghị gia hạn giấy phép thì thời hạn gia hạn của giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông có thời hạn là bao nhiêu?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 39 Luật Viễn thông, Giấy phép viễn thông được gia hạn khi đáp ứng đủ các điều kiện trong giấy phép viễn thông và quy định của Luật Viễn thông.
Tổng thời hạn cấp lần đầu và các lần gia hạn giấy phép viễn thông không được vượt quá thời hạn tối đa quy định cho loại giấy phép đó; trường hợp giấy phép có thời hạn cấp lần đầu bằng thời hạn tối đa quy định cho loại giấy phép đó thì khi giấy phép hết hạn sử dụng, chỉ được xem xét gia hạn không quá một năm.
45        
Thủ tục cấp mới giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông khi giấy phép đã hết hạn được thực hiện theo quy định nào?
 
Căn cứ quy định tại khoản khoản 9 Điều 1 Nghị định số 81/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của thì Doanh nghiệp đã được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông muốn tiếp tục kinh doanh dịch vụ viễn thông theo nội dung giấy phép đã được cấp phải gửi hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép tới Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông ít nhất 60 ngày làm việc trước ngày giấy phép hết hạn.
- Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông công cộng bao gồm các tài liệu quy định Điều 23 Nghị định này và báo cáo tình hình thực hiện giấy phép kể từ ngày được cấp tới ngày đề nghị cấp mới giấy phép theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
- Việc xét cấp mới giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông được thực hiện theo quy định về điều kiện cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông quy định tại Điều 23a Nghị định này ngoại trừ quy định “doanh nghiệp không đang trong quá trình chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể, phá sản theo quyết định đã được ban hành”, có xem xét việc tuân thủ quy định trong giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông đề nghị được cấp mới và quyền lợi hợp pháp của người sử dụng dịch vụ viễn thông.
46        
Trong trường hợp nào thì Doanh nghiệp đã được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông bị thu hồi giấy phép?
 
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 39 Luật Viễn thông, Tổ chức bị thu hồi giấy phép viễn thông nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Quy định tại khoản 1 Điều 12 của Luật Viễn thông cụ thể: Lợi dụng hoạt động viễn thông nhằm chống lại Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân; tuyên truyền chiến tranh xâm lược; gây hận thù, mâu thuẫn giữa các dân tộc, sắc tộc, tôn giáo; tuyên truyền, kích động bạo lực, dâm ô, đồi trụy, tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan; phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc.
+ Có hành vi gian dối hoặc cung cấp thông tin giả mạo để được cấp giấy phép viễn thông;
+ Hoạt động không phù hợp với nội dung giấy phép viễn thông được cấp, gây hậu quả nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác;
+ Không triển khai trên thực tế nội dung quy định trong giấy phép viễn thông được cấp sau thời hạn hai năm, kể từ ngày được cấp giấy phép;
+ Không thông báo cho Bộ Thông tin và Truyền thông khi ngừng cung cấp các dịch vụ viễn thông theo giấy phép viễn thông được cấp một năm liên tục.
47        
Tổ chức bị thu hồi giấy phép viễn thông trong thời hạn bao lâu có quyền đề nghị cấp phép viễn thông?
 
 Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 39 Luật Viễn thông, Tổ chức bị thu hồi giấy phép viễn thông trong trường hợp quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều này sau thời hạn một năm kể từ ngày bị thu hồi giấy phép có quyền đề nghị cấp giấy phép viễn thông, nếu đã khắc phục hậu quả gây ra và có đủ điều kiện để được cấp giấy phép viễn thông theo quy định tại Luật này.
48        
Tổ chức được cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng cần phải đáp ứng điều kiện gì?
 
Căn cứ quy định tại khoản23 Điều 37 Luật Viễn thông, tổ chức cấp giấy phépthiết lập mạng viễn thông dùng riêng khi có đủ các điều kiện sau:
- Cam kết thiết lập mạng viễn thông dùng riêng chỉ để cung cấp dịch vụ cho các thành viên của mạng, không vì mục đích kinh doanh dịch vụ viễn thông;
- Có phương án kỹ thuật, nghiệp vụ phù hợp với quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia, các quy định về tài nguyên viễn thông, kết nối, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật viễn thông;
- Có biện pháp bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh thông tin.
49        
Tổ chức được cấp giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông cần phải đáp ứng điều kiện gì?
Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 37 Luật Viễn thông, tổ chức cấp giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông khi có đủ các điều kiện sau:
- Cam kết thiết lập mạng viễn thông dùng riêng chỉ để cung cấp dịch vụ cho các thành viên của mạng, không vì mục đích kinh doanh dịch vụ viễn thông;
- Có phương án kỹ thuật, nghiệp vụ phù hợp với quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia, các quy định về tài nguyên viễn thông, kết nối, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật viễn thông;
- Có biện pháp bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh thông tin.
50        
Để được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông cần đáp ứng các điều kiện gì?
 
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật Viễn thông, Doanh nghiệp được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ khi có đủ các điều kiện sau:
-         Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư kinh doanh dịch vụ viễn thông;
-         Có đủ khả năng tài chính, tổ chức bộ máy và nhân lực phù hợp với quy mô của dự án;
-         Có phương án kỹ thuật, phương án kinh doanh khả thi phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia, các quy định về tài nguyên viễn thông, kết nối, giá cước, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng mạng và dịch vụ viễn thông;
-         Có biện pháp bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh thông tin.
51        
Doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông cần đáp ứng các điều kiện gì?
 
Căn cứ quy định tại Điều 36 Luật Viễn thông, Doanh nghiệp được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ khi có đủ các điều kiện sau:
-         Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư kinh doanh dịch vụ viễn thông;
-         Có đủ khả năng tài chính, tổ chức bộ máy và nhân lực phù hợp với quy mô của dự án;
-         Có phương án kỹ thuật, phương án kinh doanh khả thi phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia, các quy định về tài nguyên viễn thông, kết nối, giá cước, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng mạng và dịch vụ viễn thông;
-         Có biện pháp bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh thông tin.
-         Vốn pháp định và mức cam kết đầu tư theo quy định của Chính phủ.
52        
Tổ chức doanh nghiệp phải nộp hồ sơ tài liệu gì để được cấp phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng?
 
Tổ chức đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng phải gửi 3 bộ hồ sơ tới cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông (Cục Viễn thông) và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp phép. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép gồm:
+ Đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng theo mẫu do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành;
+ Bản sao có chứng thực quyết định thành lập, giấy phép hoạt động hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức đề nghị cấp phép;
+ Bản sao có chứng thực điều lệ, văn bản quy định cơ cấu tổ chức chung hoặc hình thức liên kết, hoạt động chung giữa các thành viên (nếu có);
+ Đề án thiết lập mạng, trong đó nêu rõ: Mục đích thiết lập mạng; cấu hình mạng; chủng loại thiết bị; dịch vụ sử dụng; thành viên của mạng (nếu có); phạm vi hoạt động, công nghệ sử dụng; tần số, mã, số viễn thông đề nghị sử dụng (nếu có); trang thiết bị và biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.
53        
Quy trình xử lý và thời hạn xử lý hồ sơ đề nghị cấp phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng trong bao lâu?
 
Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông tiếp nhận và xét tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ; thẩm định, xét cấp phép hoặc trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông xét cấp phép trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối cấp giấy phép, cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông có trách nhiệm trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho tổ chức đề nghị cấp phép biết. trường hợp có những vấn đề phát sinh đòi hỏi phải thẩm tra thêm thì thời hạn xét cấp phép có thể kéo dài nhưng không được quá 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Đối với hồ sơ thiết lập mạng viễn thông dùng riêng của các cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự nước ngoài và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự, Bộ Thông tin và Truyền thông xét cấp phép trên cơ sở ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao, Bộ Công an.
54        
Đối với các trường hợp thay đổi nào của tổ chức, doanh nghiệp phải thực hiện sửa đổi bổ sung giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng?
Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 26 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06/4/2011/NĐ-CP, các trường hợp tổ chức phải thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng bao gồm: trường hợp khi có thay đổi về tên tổ chức được cấp phép, danh sách thành viên của mạng, cấu hình mạng, phạm vi hoạt động của mạng, loại hình dịch vụ cung cấp.
55        
Đối với các trường hợp thay đổi nào của tổ chức, doanh nghiệp không phải thực hiện sửa đổi bổ sung giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng?
Đối với trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở chính, tổ chức được cấp phép không phải làm thủ tục sửa đổi giấy phép viễn thông nhưng phải thông báo cho cho cơ quan cấp phép trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chính thức thay đổi.
56        
Quy trình thủ tục và thời gian xử lý hồ sơ sửa đổi, bổ sung giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng như thế nào?
 
Căn cứ điểm c khoản 3 Điều 26 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP, quy trình thủ tục và thời gian xử lý hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng như sau:
Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông tiếp nhận và xét tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ; thẩm định và xét cấp sửa đổi, bổ sung hoặc trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông xét cấp sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối cấp phép sửa đổi, bổ sung, cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông có trách nhiệm trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối và các yêu cầu cần thực hiện cho tổ chức đề nghị cấp phép biết.
57        
Để được gia hạn giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục và nộp hồ sơ tài liệu gì?
Tổ chức được cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng muốn gia hạn giấy phép phải gửi 3 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn tới cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông ít nhất 30 ngày trước ngày giấy phép hết hạn và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp phép;
Hồ sơ đề nghị gia hạn gồm đơn đề nghị gia hạn theo mẫu do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành, báo cáo việc thực hiện giấy phép.
58        
Quy trình thủ tục và thời gian xử lý hồ sơ gia hạn giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng như thế nào?
 
Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông (Cục Viễn thông) tiếp nhận và xét tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ; thẩm định, xét gia hạn hoặc trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông xét gia hạn trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối gia hạn, cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông có trách nhiệm trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do cho tổ chức đề nghị gia hạn biết.
59        
Tổ chức được cấp giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông cần phải đáp ứng điều kiện gì?
 
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Luật Viễn thông, tổ chức được cấp Giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông khi có đủ các điều kiện sau đây:
+ Dịch vụ được đề nghị thử nghiệm là dịch vụ viễn thông chưa được quy định trong giấy phép viễn thông đã được cấp hoặc dịch vụ viễn thông có sử dụng tài nguyên viễn thông ngoài tài nguyên viễn thông đã được phân bổ;
+ Phạm vi và quy mô thử nghiệm được giới hạn để đánh giá công nghệ, thị trường trước khi kinh doanh chính thức;
+ Phương án thử nghiệm phù hợp với quy định về kết nối, giá cước, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật viễn thông.
60        
Tổ chức doanh nghiệp phải nộp hồ sơ tài liệu gì để được cấp phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông?
 
Tổ chức muốn thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông phải gửi 3 bộ hồ sơ tới cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp phép. Hồ sơ gồm:
+ Đơn đề nghị cấp phép thiết lập thử nghiệm mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông theo mẫu do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành;
+ Đề án thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông, trong đó xác định rõ: Mục đích, phạm vi, quy mô đầu tư, thời hạn thử nghiệm; cấu hình mạng, loại hình dịch vụ, bên hợp tác cùng thử nghiệm (nếu có); giá cước dự định, (nếu có); tần số, kho số đề nghị được phép thử nghiệm (nếu có); các điều khoản, điều kiện để bảo đảm quyền lợi của người sử dụng nếu sau khi kết thúc thời hạn cung cấp thử nghiệm dịch vụ, doanh nghiệp không đưa dịch vụ vào cung cấp chính thức.
61        
Quy trình thủ tục và thời gian xử lý hồ sơ cấp phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông như thế nào?
 
Căn cứ khoản 2 Điều 27 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP, quy trình thủ tục và thời gian xử lý hồ sơ đề nghị cấp phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông như sau:
Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông tiếp nhận và xét tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ; thẩm định, xét cấp phép hoặc trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông xét cấp phép trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối cấp giấy phép, cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông có trách nhiệm trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho tổ chức đề nghị cấp phép thử nghiệm biết.
62        
Tổ chức doanh nghiệp phải nộp hồ sơ tài liệu gì để được gia hạn giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông?
 
Tổ chức được cấp giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông muốn gia hạn giấy phép phải gửi 3 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn tới cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông (Cục Viễn thông) ít nhất 30 ngày trước ngày giấy phép hết hạn và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ. Hồ sơ đề nghị gia hạn bao gồm: Đơn đề nghị gia hạn theo mẫu do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành; báo cáo việc thực hiện giấy phép.
63        
Quy trình thủ tục và thời gian xử lý hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông như thế nào?
 
Căn cứ khoản điểm b khoản 3 Điều 27 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP, Quy trình thủ tục và thời gian xử lý hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông như sau:
Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông (Cục Viễn thông ) tiếp nhận và xét tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ; thẩm định, xét cấp gia hạn hoặc trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông xét cấp gia hạn giấy phép trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối gia hạn, cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông có trách nhiệm trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho tổ chức đề nghị gia hạn biết.
64        
Thủ tục thông báo giá cước viễn thông; đăng ký giá cước viễn thông; thông báo khuyên mại viễn thông, đăng ký khuyên mại viễn thông:
Công ty tôi hiện đang kinh doanh dịch vụ nhạc chuông, nhạc chờ cung cấp cho các khách hàng là thuê bao của Viettel, Vinaphone, MobiFone. Vậy công ty của tôi có phải thông báo hoặc đăng ký giá cước dịch vụ nhạc chuông, nhạc chờ đến Cục Viễn thông không?
Dịch vụ nhạc chuông, nhạc chờ không phải là dịch vụ viễn thông, do đó doanh nghiệp không phải thực hiện thủ tục hành chính thông báo, đăng ký giá cước dịch vụ viễn thông.
 
65        
Thủ tục thông báo giá cước viễn thông; đăng ký giá cước viễn thông; thông báo khuyên mại viễn thông, đăng ký khuyên mại viễn thông:
Dịch vụ viễn thông nào phải thực hiện thủ tục đăng ký giá cước, thông báo giá cước?
 
Theo quy định tại Thông tư số 18/2012/TT-BTTTT và Thông tư số 15/2015/TT-BTTTT, đối với từng dịch vụ viễn thông quan trọng đều có một số doanh nghiệp tương ứng có vị trí thống lĩnh thị trường. Các doanh nghiệp này trước khi ban hành và áp dụng giá cước trong danh mục đó phải đăng ký giá cước.
Đối với dịch vụ viễn thông mà các doanh nghiệp không có vị trí thống lĩnh thị trường chỉ phải thực hiện thông báo giá cước.
66        
Thủ tục hành chính đăng ký giá cước và thông báo giá cước khác nhau ở điểm nào?
 
Đối với thủ tục hành chính đăng ký giá cước, thì doanh nghiệp phải đăng ký giá cước dịch vụ viễn thông và chỉ được áp dụng giá cước sau khi có văn bản chấp thuận đăng ký giá cước của Cục Viễn thông.
Đối với việc thông báo giá cước, doanh nghiệp chủ động ban hành và áp dụng giá cước (Hồ sơ thông báo giá cước gửi Cục Viễn thông chậm nhất là 03 ngày làm việc sau khi quyết định giá cước dịch vụ của doanh nghiệp được ký ban hành).
67        
Khi doanh nghiệp viễn thông thực hiện khuyến mại may rủi, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục đăng ký khuyến mại với cơ quan quản lý nhà nước nào?
 
Việc khuyến mại theo hình thức bán hàng, cung ứng dịch vụ kèm theo việc tham dự các chương trình mang tính may rủi mà việc tham gia chương trình gắn liền với việc mua hàng hóa, dịch vụ và việc trúng thưởng dựa trên sự may mắn của người tham gia theo thể lệ và giải thưởng đã công bố (chương trình khuyến mại mang tính may rủi) được quy định tại Điều 13 Nghị định 81/2018/NĐ-CP .
Đối với chương trình khuyến mại mang tính may rủi thực hiện trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Doanh nghiệp viễn thông phải gửi đăng ký khuyến mại tới Sở Công Thương và chỉ được thực hiện khuyến mại sau khi có xác nhận thực hiện khuyến mại của Sở Công Thương. 
Đối với chương trình khuyến mại mang tính may rủi thực hiện trên địa bàn từ 2 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên: Doanh nghiệp viễn thông phải gửi đăng ký khuyến mại tới Cục Xúc tiến thương mại và chỉ được thực hiện khuyến mại sau khi có xác nhận thực hiện khuyến mại của Cục Xúc tiến thương mại. 
68        
Nội dung thông báo thực hiện khuyến mại bao gồm những nội dung gì?
 
- Tên thương nhân thực hiện khuyến mại;
- Tên chương trình khuyến mại;
- Địa bàn thực hiện khuyến mại (các tỉnh, thành phố nơi thương nhân thực hiện khuyến mại);
- Hình thức khuyến mại;
- Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại;
- Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại (giải thưởng, quà tặng);
- Thời gian thực hiện khuyến mại;
- Khách hàng của chương trình khuyến mại (đối tượng hưởng khuyến mại);
- Cơ cấu giải thưởng và tổng giá trị giải thưởng của chương trình khuyến mại;
- Nội dung chi tiết chương trình khuyến mại;
- Trường hợp nhiều thương nhân cùng phối hợp thực hiện chương trình khuyến mại thì phải nêu rõ tên của các thương nhân cùng thực hiện, nội dung tham gia cụ thể và trách nhiệm cụ thể của từng thương nhân tham gia thực hiện trong chương trình.
 
69        
Công ty tôi hiện đang kinh doanh dịch vụ nhạc chuông, nhạc chờ cung cấp cho các khách hàng là thuê bao của Viettel, Vinaphone, MobiFone. Vậy công ty của tôi có phải thông báo hoặc đăng ký giá cước dịch vụ nhạc chuông, nhạc chờ đến Cục Viễn thông không?
Dịch vụ nhạc chuông, nhạc chờ không phải là dịch vụ viễn thông, do đó doanh nghiệp không phải thực hiện thủ tục hành chính thông báo, đăng ký giá cước dịch vụ viễn thông.