Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Cục Xuất bản, In và Phát hành

13/11/2019 09:35 SA
Lĩnh vực: Xuất bản, In và Phát hành
Lĩnh vực chuyên môn: Xuất bản
 
STT
Câu hỏi
Trả lời
1         
Yêu cầu, điều kiện để cấp Chứng chỉ hành nghề biên tập là gì?
Căn cứ Khoản 1 Điều 19 Luật Xuất bản 2012 Tiêu chuẩn của biên tập viên:
a) Là công dân Việt Nam; thường trú tại Việt Nam; có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
b) Có trình độ đại học trở lên;
c) Hoàn thành khóa bồi dưỡng kiến thức pháp luật xuất bản, nghiệp vụ biên tập theo quy định của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông;
d) Có chứng chỉ hành nghề biên tập do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp.
2         
Thủ tục hành chính về việc cấp Chứng chỉ hành nghề biên tập?
 
Căn cứ Khoản 1 Điều 20 Luật Xuất bản, hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề biên tập bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề biên tập theo mẫu quy định;
b) Sơ yếu lý lịch theo mẫu quy định (biểu mẫu số 05, số 06 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 23/2014/TT-BTTTT ngày 29/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản);
c) Bản sao chứng thực văn bằng;
d) Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa bồi dưỡng kiến thức pháp luật xuất bản, nghiệp biên tập do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp.
3         
Đối tượng được phép thành lập nhà xuất bản và điều kiện thành lập nhà xuất bản là gì?
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1. Đối tượng thành lập nhà xuất bản:
 Theo quy định tại Điều 12 Luật xuất bản 2012 thì cơ quan, tổ chức sau đây được thành lập nhà xuất bản (sau đây gọi chung là cơ quan chủ quản nhà xuất bản):
a) Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và cấp tỉnh;
b) Đơn vị sự nghiệp công lập ở trung ương, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp ở trung ương trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm và tài liệu khoa học, học thuật.
2. Điều kiện thành lập nhà xuất bản:
Theo quy định tại Điều 13 Luật xuất bản 2012 và Điều 8 Nghị định 195/2013/NĐ-CP, Nghị định số 150/2018/NĐ-CP ngày 07/11/2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông thì điều kiện để những cơ quan, tổ chức, đơn vị nêu trên được cấp giấy phép thành lập nhà xuất bản như sau:
a. Có tôn chỉ, mục đích, chức năng, nhiệm vụ, đối tượng phục vụ, xuất bản phẩm chủ yếu phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan chủ quản.
b. Có người đủ tiêu chuẩn để bổ nhiệm tổng giám đốc (giám đốc), tổng biên tập và có ít nhất năm biên tập viên cơ hữu.
c. Có trụ sở, nguồn tài chính và các điều kiện cần thiết khác bảo đảm hoạt động của nhà xuất bản như sau:
- Trụ sở của nhà xuất bản có diện tích phù hợp, đáp ứng quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc;
- Có ít nhất 05 tỷ đồng để bảo đảm hoạt động xuất bản;
- Có đủ trang thiết bị để tổ chức xuất bản.
- Trong quá trình hoạt động, cơ quan chủ quản nhà xuất bản có trách nhiệm duy trì các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này.
4         
Thủ tục, hồ sơ để cấp giấy phép thành lập nhà xuất bản?
1. Cơ quản chủ quản nhà xuất bản lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập nhà xuất bản gửi Bộ Thông tin và Truyền thông;
2. Hồ sơ:
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập nhà xuất bản bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép thành lập nhà xuất bản;
Đề án thành lập nhà xuất bản và giấy tờ chứng minh có đủ các điều kiện quy định tại Điều 13 Luật Xuất bản. Cụ thể:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép thành lập nhà xuất bản (Mẫu số 01 - Phụ lục I Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2014/TT-BTTTT ngày 29/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông);
- Đề án thành lập nhà xuất bản (Mẫu số 02 - Phụ lục I Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2014/TT-BTTTT ngày 29/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ) và các giấy tờ chứng minh đảm bảo có đủ các điều kiện quy định tại Điều 13 Luật Xuất bản và Điều 8 Nghị định số 195/2013/NĐ-CP, gồm:
Bản sao quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động của cơ quan chủ quản nhà xuất bản;
+ Bản trích sao quy hoạch phát triển sự nghiệp xuất bản của ngành hoặc địa phương;
+ Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, sở hữu hoặc tương đương;
+ Sơ yếu lý lịch của người dự kiến được bổ nhiệm vào các chức danh lãnh đạo nhà xuất bản;
+ Văn bản chứng minh về nguồn vốn dự kiến cấp cho nhà xuất bản hoặc giấy tờ tương đương.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
5         
Nhà xuất bản phải cấp đổi Giấy phép thành lập trong những trường hợp nào?
Căn cứ Điều 15 Luật Xuất bản, những trường hợp sau đây thì cơ quan chủ quản nhà xuất bản phải đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông cấp đổi giấy phép thành lập nhà xuất bản:
a) Thay đổi cơ quan chủ quản, tên gọi của cơ quan chủ quản nhà xuất bản và tên nhà xuất bản;
b) Thay đổi loại hình tổ chức của nhà xuất bản;
c) Thay đổi tôn chỉ, mục đích, đối tượng phục vụ, xuất bản phẩm chủ yếu của nhà xuất bản.
6         
Thủ tục và hồ sơ xin cấp đổi Giấy phép thành lập nhà xuất bản là gì?
 
1. Trong thời hạn 30 ngày, khi có thay đổi về cơ quan chủ quản, tên gọi của cơ quan chủ quản, tên gọi của nhà xuất bản; thay đổi loại hình tổ chức của nhà xuất bản; thay đổi tôn chỉ mục đích, đối tượng phục vụ, xuất bản phẩm chủ yếu của nhà xuất bản thì cơ quan chủ quản nhà xuất bản phải đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông cấp đổi giấy phép thành lập nhà xuất bản.
2. Hồ sơ đề nghị gồm:
- Đơn đề nghị cấp đổi giấy phép;
- Giấy phép thành lập nhà xuất bản đã được cấp.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
7         
Thủ tục, hồ sơ thực hiện miễn nhiệm chức vụ tổng giám đốc (giám đốc), tổng biên tập nhà xuất bản là gì?
Theo quy định tại Điều 16 Luật Xuất bản, Điều 9 Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản thì:
1. Trước khi miễn nhiệm, cách chức tổng giám đốc (giám đốc), tổng biên tập nhà xuất bản, cơ quan chủ quản phải có văn bản đề nghị chấp thuận miễn nhiệm, cách chức gửi Bộ Thông tin và Truyền thông.
2. Hồ sơ đề nghị miễn nhiệm, cách chức tổng giám đốc (giám đốc), tổng biên tập nhà xuất bản gồm có:
- Văn bản đề nghị chấp thuận miễn nhiệm, cách chức.
8         
Yêu cầu, điều kiện thực hiện bổ nhiệm tổng giám đốc (giám đốc), tổng biên tập nhà xuất bản là gì?
Điều 17 Luật Xuất bản quy định:Tiêu chuẩn các chức danh tổng giám đốc (giám đốc) và tổng biên tập nhà xuất bản
1. Tiêu chuẩn đối với tổng giám đốc (giám đốc) nhà xuất bản:
a) Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có phẩm chất chính tri, đạo đức tốt;
b) Có trình độ đại học trở lên;
c) Có ít nhất 03 năm là một trong các công việc biên tập, quản lý xuất bản hoặc báo chí, quản lý tại cơ quan chủ quản nhà xuất bản;
d) Các tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật.
2. Tiêu chuẩn đối với tổng biên tập nhà xuất bản:
a) Có chứng chỉ hành nghề biên tập;
b) Có ít nhất 03 năm làm công việc biên tập tại nhà xuất bản hoặc cơ quan báo chí;
c) Các tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật.
9         
Thủ tục, hồ sơ xin ý kiến bổ nhiệm tổng giám đốc (giám đốc), tổng biên tập nhà xuất bản là gì?
1. Trước khi bổ nhiệm tổng giám đốc (giám đốc), tổng biên tập nhà xuất bản, cơ quan chủ quản phải có hồ sơ gửi Bộ Thông tin và Truyền thông.
2. Hồ sơ gồm có:
- Văn bản đề nghị chấp thuận bổ nhiệm;
- Sơ yếu lý lịch của nhân sự dự kiến bổ nhiệm;
- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu bằng tốt nghiệp đại học trở lên của nhân sự dự kiến bổ nhiệm.
 Số lượng hồ sơ: 01 bộ                          
10     
Thủ tục, hồ sơ bổ nhiệm tổng giám đốc (giám đốc), tổng biên tập nhà xuất bản?
Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 150/2018/NĐ-CP ngày 07/11/2018 của Chính phủ quy định sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông quy định:
Trước khi bổ nhiệm tổng giám đốc (giám đốc), tổng biên tập nhà xuất bản, cơ quan chủ quản phải có hồ sơ gửi Bộ Thông tin và Truyền thông. Hồ sơ gồm có: Văn bản đề nghị chấp thuận bổ nhiệm; sơ yếu lý lịch của nhân sự dự kiến bổ nhiệm; bản sao có chứng thực hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu bằng tốt nghiệp đại học trở lên của nhân sự dự kiến bổ nhiệm.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của cơ quan chủ quản nhà xuất bản, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với tổng giám đốc (giám đốc), tổng biên tập nhà xuất bản”.
11     
Điều kiện thành lập của văn phòng đại diện tại Việt Nam của nhà xuất bản nước ngoài, của tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài?
 
1. Điều kiện thành lập:
a) Nhà xuất bản, tổ chức phát hành xuất bản phẩm đang hoạt động hợp pháp tại nước ngoài;
b) Nhân sự dự kiến bổ nhiệm làm người đứng đầu văn phòng đại diện phải thường trú tại Việt Nam, có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật, có trình độ đại học trở lên, không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành bản án có hiệu lực pháp luật của tòa án.
12     
Thủ tục và hồ sơ cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện nhà xuất bản nước ngoài tại Việt Nam?
1. Cơ quan, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định của Luật Xuất bản số 19/2012/QH13 và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP gửi Bộ Thông tin và Truyền thông; Nghị định số 150/2018/NĐ-CP ngày 07/11/2018 của Chính phủ quy định sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông.
2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện bằng tiếng Việt (trường hợp hồ sơ bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch sang tiếng Việt được công chứng) gửi Bộ Thông tin và Truyền thông gồm có:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép;
- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận nhà xuất bản, tổ chức phát hành xuất bản phẩm đang hoạt động hợp pháp tại nước đặt trụ sở chính;
- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu bằng tốt nghiệp đại học trở lên;
- Phiếu lý lịch tư pháp và sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ chứng minh được phép thường trú tại Việt Nam của người đứng đầu văn phòng đại diện do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp;
3. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện; trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
Trường hợp nộp hồ sơ qua mạng Internet hoặc qua dịch vụ bưu chính nhưng không đúng mẫu hoặc không đủ thành phần theo quy định, trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Xuất bản, In và Phát hành) phải thông báo, hướng dẫn chi tiết cho nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài qua một trong các hình thức sau: điện thoại, thư điện tử hoặc fax.
Giấy phép thành lập văn phòng đại diện có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp và có thể được gia hạn, mỗi lần gia hạn không quá 05 năm.
13     
Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện nhà xuất bản nước ngoài tại Việt Nam được cấp lại trong những trong hợp nào?
- Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của nhà xuất bản nước ngoài tại Việt Nam được cấp lại trong trường hợp bị mất hoặc hư hỏng.
14     
Trình tự, hồ sơ xin cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện nhà xuất bản nước ngoài tại Việt Nam?
Theo Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản thì việc cấp lại, gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện thực hiện theo quy định sau đây:
a) Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày bị mất, bị hư hỏng giấy phép, nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài phải có hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép. Hồ sơ gửi Bộ Thông tin và Truyền thông gồm đơn đề nghị cấp lại giấy phép và bản sao giấy phép (nếu có) hoặc giấy phép bị hư hỏng;
b) Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông phải cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện; trường hợp không cấp lại giấy phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
15     
Trường hợp nào Văn phòng đại diện nhà xuất bản nước ngoài tại Việt Nam phải điều chỉnh thông tin ghi trên Giấy phép thành lập?
Theo quy định tại Khoản 1, Điều 1 Nghị định số Nghị định số 150/2018/NĐ-CP ngày 07/11/2018 của Chính phủ quy định sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông và Điều 22 Thông tư số 23/2014/TT-BTTTT ngày 29/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản thì các trường hợp Văn phòng đại diện phải có đơn xin điều chỉnh, bổ sung thông tin trên Giấy phép thành lập:
 - Thay đổi người đứng đầu;
 - Thay đổi tên gọi, nội dung hoạt động.
16     
Thủ tục, hồ sơ xin điều chỉnh, bổ sung thông tin trên Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện?
1. Chậm nhất 05 ngày làm việc, kể từ ngày có một trong các thay đổi sau đây, văn phòng đại diện phải làm thủ tục đề nghị điều, bổ sung thông tin trong giấy phép thành lập văn phòng đại diện: Thay đổi người đứng đầu, tên gọi, nội dung hoạt động.
2. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Xuất bản, In và Phát hành có trách nhiệm trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông xác nhận thông tin thay đổi vào giấy phép thành lập văn phòng đại diện; trường hợp không xác nhận phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
3. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh, bổ sung thông tin trong giấy phép thành lập văn phòng đại diện được lập thành 01 bộ bằng tiếng Việt và tiếng Anh có công chứng, bao gồm:
- Đơn đề nghị điều chỉnh, bổ sung thông tin trong giấy phép;
- Giấy phép thành lập văn phòng đại diện;
- Bản sao (xuất trình kèm bản chính để đối chiếu) hoặc bản sao có chứng thực các giấy tờ: Bằng tốt nghiệp đại học trở lên, phiếu lý lịch tư pháp và sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ chứng minh được phép thường trú tại Việt Nam của người đứng đầu văn phòng đại diện do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
17     
Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện có thời hạn trong bao lâu? Sau thời hạn đó, Văn phòng đại diện phải thực hiện thủ tục gì?
Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện có thời hạn 05 năm. Sau thời hạn trên, Văn phòng đại diện phải làm đơn đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông gia hạn Giấy phép thành lập.
18     
Thủ tục và hồ sơ xin gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện?
1. Ít nhất 30 ngày, trước ngày giấy phép hết hạn, nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài được đề nghị gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện;
2. Hồ sơ gồm có:
- Đơn đề nghị gia hạn giấy phép;
- Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đã được cấp.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông phảigia hạn giấy phép; trường hợp không gia hạn giấy phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
19     
Những loại tài liệu nào được cấp phép xuất bản tài liệu không kinh doanh theo quy định tại Điều 25 Luật Xuất bản?
Tài liệu không kinh doanh được cấp giấy phép xuất bản theo quy định tại khoản 1, Điều 12 Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013, bao gồm:
+ Tài liệu tuyên truyền, cổ động phục vụ nhiệm vụ chính trị, các ngày kỷ niệm lớn và các sự kiện trọng đại của đất nước;
+ Tài liệu hướng dẫn học tập và thi hành chủ trương đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;
+ Tài liệu hướng dẫn các biện pháp phòng chống thiên tai, dịch bệnh và bảo vệ môi trường;
+ Kỷ yếu hội thảo, hội nghị, ngành nghề của các cơ quan, tổ chức Việt Nam;
+ Tài liệu giới thiệu hoạt dộng của các cơ quan, tổ chức nước ngoài đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam;
+ Tài liệu lịch sử đảng, chính quyền địa phương; tài liệu phục vụ nhiệm vụ chính trị của địa phương sau khi có ý kiến của tổ chức đảng, cơ quan cấp trên.
20     
Mức thu phí thẩm định nội dung tài liệu không kinh doanh để cấp phép là bao nhiêu?
 
Mức thu phí thẩm định nội dung tài liệu không kinh doanh để cấp giấy phép được thực hiện theo mức thu chi tiết quy định tại khoản 1, Điều 4 Thông tư số 214/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính:
- Tài liệu in trên giấy: 15.000 đồng/trang quy chuẩn;
- Tài liệu điện tử dưới dạng đọc: 6.000 đồng/phút;
- Tài liệu điện tử dưới dạng nghe, nhìn:27.000 đồng/phút.
21     
Tài liệu không kinh doanh được định dạng số và đọc, nghe, nhìn bằng các phương tiện điện tử có được cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh dạng điện tử không? Và cơ quan, tổ chức nào cấp phép?
 
Theo khoản 9, Điều 4 Luật Xuất bản: Xuất bản phẩm điện tử là xuất bản phẩm (gồm cả tác phẩm và tài liệu)được định dạng số và đọc, nghe nhìn bằng phương tiện điện tử.
Khoản 1 Điều 45 Luật Xuất bản quy định: Việc xuất bản điện tử phải do nhà xuất bản hoặc cơ quan, tổ chức có giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh thực hiện.
 Khoản 1 Điều 25 Luật Xuât bản quy định: Việc xuất bản tài liệu không kinh doanh mà không thực hiện qua nhà xuất bản thì phải được cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh.
Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh của cơ quan, tổ chức ở trung ương và tổ chức nước ngoài.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh của cơ quan, tổ chức khác có tư cách pháp nhân, chi nhánh, văn phòng đại diện tại địa phương của cơ quan, tổ chức ở trung ương.
22     
Cách thức thực hiện xuất bản và phát hành xuất bản phẩm điện tử không kinh doanh được thực hiện như thế nào? Đối với tài liệu điện tử dạng file PDF, thì cách tính phí thẩm định nội dung tài liệu để cấp phép như thế nào?
- Cách thức thực hiện xuất bản và phát hành xuất bản phẩm điện tử không kinh doanh được thực thiện theo quy định tại khoản 1, Điều 46 Luật Xuất bản.
- Đối với tài liệu điện tử dạng file PDF, thì quy đổi sang trang quy chuẩn dạng in và thu phí thẩm định theo Thông tư số 214/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 “Tài liệu in trên giấy: 15.000 đồng/trang quy chuẩn”.
23     
Công báo, bản tin… có được cấp phép xuất bản tài liệu không kinh doanh theo quy định của Luật Xuất bản không?
- Công báo, bản tin của UBND tỉnh, v.v , nếu là ấn phẩm định kỳ thuộc loại hình báo chí thì thực hiện theo quy định của Luật Báo chí.
24     
Muốn đăng ký xuất bản xuất bản phẩm điện tử thì nhà xuất bản cần có điều kiện gì?
Để được xác nhận đăng k‎‎ý xuất bản phẩm điện tử, Nhà xuất bản phải đăng ký hoạt động xuất bản điện tử với Cục Xuất bản, In và Phát hành và phải được cấp Giấy xác nhận đăng ký hoạt động xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử.
Thủ tục đăng ký hoạt động xuất bản, phát hành điện tử thực hiện theo quy định tại Điều 45 Luật Xuất bản; Điều 17 Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản; Nghị định số 150/2018/NĐ-CP ngày 07/11/2018 của Chính phủ quy định sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông; Thông tư số 23/2014/TT-BTTTT ngày 29/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản; Thông tư số 42/2017/TT-BTTTT ngày 29/12/2017 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2014/TT-BTTTT ngày 29/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản.
25     
Trình tự, cách thức thực hiện việc đăng ký xuất bản
1. Trình tự thực hiện:
Theo quy định tại Điều 22 Luật Xuất bản; Điều 10 Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản và Điều 8, Điều 9 Thông tư số 23/2014/TT-BTTTT ngày 29/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản thì trước khi xuất bản tác phẩm, tài liệu hoặc tái bản xuất bản phẩm, nhà xuất bản phải đăng ký xuất bản với Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Xuất bản, In và Phát hành) theo mẫu quy định. Nội dung đăng ký phải phù hợp với tôn chỉ, mục đích, chức năng, nhiệm vụ của nhà xuất bản.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đăng ký xuất bản của nhà xuất bản, Cục Xuất bản, In và Phát hành xác nhận đăng ký xuất bản bằng văn bản, cấp số xác nhận đăng ký xuất bản từng tác phẩm, tài liệu hoặc xuất bản phẩm tái bản và cấp mã số sách tiêu chuẩn quốc tế (ISBN); trường hợp không xác nhận phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
Trong quá trình xác nhận đăng ký, Cục Xuất bản, In và Phát hành có quyền yêu cầu nhà xuất bản thẩm định hoặc giải trình về tác phẩm, tài liệu đăng ký xuất bản, xuất bản phẩm đăng ký tái bản để xác nhận đăng ký.
Văn bản xác nhận đăng ký xuất bản là căn cứ để nhà xuất bản ra quyết định xuất bản và có giá trị đến hết ngày 31 tháng 12 của năm xác nhận đăng ký.
2. Cách thức thực hiện:
   Hồ sơ đăng ký xuất bản bao gồm:
-  Bản đăng ký, trong đó tóm tắt về đề tài, chủ đề và nội dung của từng tác phẩm, tài liệu đăng ký xuất bản, xuất bản phẩm đăng ký tái bản, các thông tin khác.
- Văn bản thẩm định nội dung đối với tác phẩm, tài liệu thuộc loại phải thẩm định.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
26     
Các đề tài đăng ký xuất bản bị từ chối trong những trường hợp nào?
Theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản, các trường hợp từ chối xác nhận đăng ký xuất bản trong các trường hợp sau đây:
a) Nội dung đăng ký xuất bản không phù hợp với tôn chỉ, mục đích, chức năng, nhiệm vụ của nhà xuất bản;
b) Tác phẩm, tài liệu đăng ký xuất bản, xuất bản phẩm đăng ký tái bản có tranh chấp về quyền tác giả và quyền liên quan;
c) Tác phẩm, tài liệu, xuất bản phẩm trước đó đã bị Bộ Thông tin và Truyền thông từ chối xác nhận đăng ký hoặc cấm lưu hành, tịch thu, tiêu hủy hoặc do nhà xuất bản thu hồi, tiêu hủy;
d) Tác phẩm, tài liệu và xuất bản phẩm liên kết xuất bản, tái bản của đối tác đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm trong hoạt động xuất bản từ 02 (hai) lần trở lên trong thời gian 12 tháng, kể từ ngày bị xử phạt lần đầu hoặc đối tác liên kết không đủ điều kiện liên kết, không chấp hành yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản theo quy định;
e) Nhà xuất bản không chấp hành biện pháp quản lý của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản theo quy định của pháp luật;
f) Các trường hợp khác do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định.
27     
Theo quy định tại mẫu Đề án ban hành kèm theo Thông tư 42/2017/TT-BTTTT ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, Nhà xuất bản phải đáp ứng điều kiện về máy chủ. Nhà xuất bản thực hiện thuê máy chủ thì có được không?
Các quy định pháp luật về xuất bản điện tử hiện hành không quy định việc không cho thuê máy chủ. Trường hợp nhà xuất bản thuê máy chủ phải cung cấp tài liệu chứng minh việc thuê này và phải đảm bảo các điều kiện về thiết bị, công nghệ theo quy định tại Mẫu Đề án ban hành kèm theo Thông tư 42/2017/TT-BTTTT ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.
28     
Nhà xuất bản không xây dựng website riêng mà thực hiện việc xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử trên website của cơ quan chủ quản thì có được không?
Theo quy định tại mẫu Đề án ban hành kèm theo Thông tư 42/2017/TT-BTTTT ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông thì Nhà xuất bản thực hiện xuất bản xuất bản phẩm điện tử phải đứng tên là chủ thể đăng ký sử dụng tên miền Internet Việt Nam để thực hiện xuất bản điện tử trên Internet.
 
29     
Nhà xuất bản bị thất lạc hợp đồng chứng thư số thì phải làm như thế nào?
 
Theo quy định tại mẫu Đề án ban hành kèm theo Thông tư 42/2017/TT-BTTTT ngày 29/12/2107 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông thì Nhà xuất bản chỉ cần cung cấp tài liệu chứng minh là có chứng thư số, không nhất thiết phải là hợp đồng.
30     
Thủ tục, hồ sơ xin cấp phép xuất bản tài liệu không kinh doanh?
 
1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh nộp trực tiếp hoặc nộp qua đường bưu chính đến Cục Xuất bản, In và Phát hành hoặc Sở Thông tin và Truyền thông.
          Trường hợp nộp hồ sơ qua mạng Internet, cơ quan, tổ chức đề nghị cấp phép phải có chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp và thực hiện theo hướng dẫn trên Cổng thông tin điện tử của Cục Xuất bản, In và Phát hành, Sở Thông tin và Truyền thông về cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
          2. Hồ sơ, gồm:
          a) Đơn đề nghị cấp giấy phép;
          b) Bản sao (xuất trình kèm bản chính để đối chiếu) hoặc bản sao có chứng thực một trong các loại giấy: Quyết định thành lập; giấy phép hoạt động; giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
          Trường hợp cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép là cơ quan Đảng, Nhà nước không bắt buộc phải nộp một trong các loại giấy quy định tại Điểm này.
          c) 03 (ba) bản thảo tài liệu in trên giấy; trường hợp tài liệu bằng tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam phải kèm theo bản dịch tiếng Việt.
          Đối với tài liệu để xuất bản điện tử phải có thiết bị lưu trữ dữ liệu chứa toàn bộ nội dung tài liệu với định dạng tệp tin không cho phép sửa đổi;
          Đối với tài liệu là kỷ yếu hội thảo, hội nghị, phải có ý kiến xác nhận bằng văn bản của cơ quan, tổ chức đứng tên tổ chức hội thảo, hội nghị; trường hợp xuất bản tài liệu là kỷ yếu ngành nghề, phải có ý kiến xác nhận bằng văn bản của cơ quan chủ quản hoặc cơ quan có thẩm quyền quản lý ngành nghề.
31     
Tài liệu không kinh doanh có phải nộp lưu chiểu?
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư 23/2014/TT-BTTTT, trình tự, thủ tục thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập được thực hiện như sau:
a) Việc xác đinh biên tập viên thuộc trường hợp bị thu hồi chứng chỉ hành nghề biên tập quy định tại Khoản 3 Điều 20 Luật Xuất bản phải được Cục Xuất bản, In và Phát hành lập thành biên bản.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản, Cục trưởng Cục Xuất bản, In và Phát hành phải ra quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề biên tập.
c) Kể từ ngày có quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề biên tập, biên tập viên không được thực hiện biên tập bản thảo, đứng tên trên xuất bản phẩm và có trách nhiệm nộp lại chứng chỉ hành nghề biên tập cho Cục Xuất bản, In và Phát hành.
32     
Trình tự, thủ tục thu hồi chứng chỉ hành nghề biên tập?
 
 
 
 
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư 23/2014/TT-BTTTT, trình tự, thủ tục thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập được thực hiện như sau:
a) Việc xác đinh biên tập viên thuộc trường hợp bị thu hồi chứng chỉ hành nghề biên tập quy định tại Khoản 3 Điều 20 Luật Xuất bản phải được Cục Xuất bản, In và Phát hành lập thành biên bản.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản, Cục trưởng Cục Xuất bản, In và Phát hành phải ra quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề biên tập.
c) Kể từ ngày có quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề biên tập, biên tập viên không được thực hiện biên tập bản thảo, đứng tên trên xuất bản phẩm và có trách nhiệm nộp lại chứng chỉ hành nghề biên tập cho Cục Xuất bản, In và Phát hành.
33     
Trình tự, thủ tục cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập (đối với trường hợp biên tập viên bị thu hồi chứng chỉ hành nghề biên tập)?
 
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư 23/2014/TT-BTTTT, Trình tự, thủ tục cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập (đối với trường hợp biên tập viên bị thu hồi chứng chỉ hành nghề biên tập) được thực hiện như sau (trừ trường hợp biên tập viên có chứng chỉ hành nghề biên tập bị kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật của tòa án về các tội rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng, các tội xâm phạm an ninh quốc gia):
a) Sau 02 năm, kể từ ngày bị thu hồi chứng chỉ hành nghề biên tập, biên tập viên được đề nghị Cục Xuất bản, In và Phát hành cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập. Hồ Sơ đề nghị được lập thành 01 bộ , gồm:
- Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập và sơ yếu lí lịch.
- Bản sao (xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu) hoặc bản sao có chứng thực các giấy tờ sau: Văn bằng tốt nghiệp đại học trở lên; giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ biên tập được cấp không quá 6 tháng trước ngày nộp đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập.
b) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Xuất bản, In và Phát hành có trách nhiệm xem xét việc cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập cho biên tập viên; nếu không cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
34     
Trình tự, thủ tục cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập (đối với trường hợp bị mất hoặc hư hỏng)?
 
Theo quy định tại Khoản 3 Điều 6 Thông tư 23/2014/TT-BTTTT, Trình tự, thủ tục cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập (đối với trường hợp bị mất hoặc hư hỏng) được thực hiện như sau:
a) Chậm nhất 15 ngày, kể từ ngày chứng chỉ hành nghề biên tập bị mất hoặc bị hư hỏng, biên tập viên phải có hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập. Hồ sơ được lập thành 01 bộ, gồm:
          - Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập.
          - Bản chính chứng chỉ hành nghề biên tập trong trường hợp bị hư hỏng, bản sao (nếu có) chứng chỉ trong trường hợp bị mất.
          b) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Xuất bản, In và Phát hành có trách nhiệm xem xét việc cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập cho biên tập viên; nếu không cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
35     
Trong thời hạn bao lâu kể từ khi nhận được văn bản thẩm định Đề án hoạt động xuất bản xuất bản phẩm điện tử của Cục Xuất bản, In và Phát hành, nhà xuất bản phải triển khai thực hiện Đề án và đăng ký hoạt động xuất bản xuất bản phẩm điện tử?
Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đồng ý của Cục Xuất bản, In và Phát hành, nhà xuất bản phải triển khai thực hiện Đề án theo ý kiến thẩm định của Cục Xuất bản, In và Phát hành và có hồ sơ đăng ký hoạt động xuất bản xuất bản phẩm điện tử gửi Cục Xuất bản, In và Phát hành (Theo quy định tại điểm a, Khoản 2, Điều 18 Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản)
36     
Hồ sơ đăng ký hoạt động xuất bản xuất bản phẩm điện tử gồm có những tài liệu gì và thực hiện theo mẫu nào?
 
Hồ sơ đăng ký hoạt động xuất bản xuất bản phẩm điện tử gồm có: Đơn đăng ký hoạt động xuất bản xuất bản phẩm điện tử và bản sao văn bản đồng ý của Cục Xuất bản, In và Phát hành về Đề án hoạt động xuất bản xuất bản phẩm điện tử.
Đơn đăng ký hoạt động xuất bản xuất bản phẩm điện tử thực hiện theo mẫu số 01 - Phụ lục V, ban hành kèm theo Thông tư số 23/2014/TT-BTTTT ngày 29/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điểu của Luật Xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản.
37     
Sau khi nhà xuất bản gửi hồ sơ đăng ký hoạt động xuất bản xuất bản phẩm điện tử thì trong thời hạn bao lâu Cục Xuất bản, In và Phát hành sẽ kiểm tra việc triển khai Đề án và thực hiện xác nhận đăng ký hoạt động xuất bản xuất bản phẩm điện tử cho nhà xuất bản?
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký hoạt động xuất bản xuất bản phẩm điện tử, Cục Xuất bản, In và Phát hành có trách nhiệm kiểm tra việc triển khai Đề án và có văn bản xác nhận đăng ký hoạt động xuất bản xuất bản phẩm điện tử; trường hợp không xác nhận đăng ký có văn bản trả lời nêu rõ lý do (Khoản 8, Điều 1 Nghị định số 150/2018/NĐ-CP ngày 07/11/2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông)
38     
Theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản, một trong những tiêu chuẩn về nhân lực kỹ thuật để điều hành, quản lý quá trình xuất bản xuất bản phẩm điện tử là “có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt”. Trong hồ sơ Đề án gửi lên Cục Xuất bản, In và Phát hành, nhà xuất bản cần phải nộp tài liệu gì để chứng minh tiêu chuẩn này?
Khoản 7, Điều 1 Nghị định số 150/2018/NĐ-CP ngày 07/11/2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông đã bãi bỏ quy định “có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt” của nhân lực kỹ thuật điều hành, quản lý quá trình xuất bản xuất bản phẩm điện tử.
 
39     
Đối tượng nào được thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam?
 
Theo Điều 8 Luật Xuất bản thì: Nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài (bao gồm doanh nghiệp, tổ chức được thành lập tại nước ngoài hoạt động đa ngành nghề, đa lĩnh vực trong đó có xuất bản, phát hành xuất bản phẩm) được thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam sau khi được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép.
40     
Khi có thông tin đổi trong Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, trong thời hạn bao lâu thì Văn phòng đại diện nhà xuất bản nước ngoài tại Việt Nam phải cấp đổi lại Giấy phép?
Theo quy định tại Điều 22 Thông tư số 23/2014/TT-BTTTT ngày 29/12/2014 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản: Chậm nhất 05 ngày làm việc, kể từ ngày có thay đổi về người đứng đầu, tên gọi, nội dung hoạt động thì, văn phòng đại diện phải làm thủ tục đề nghị điều chỉnh bổ sung thông tin trong giấy phép.
41     
Thời hạn cấp Giấy phép thành lập cho Văn phòng đại diện là bao lâu?
 
Theo quy định tại Điều 1, Nghị định số 150/2018/NĐ-CP ngày 07/11/2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông:
Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện; trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
Trường hợp nộp hồ sơ qua mạng Internet hoặc qua dịch vụ bưu chính nhưng không đúng mẫu hoặc không đủ thành phần theo quy định, trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Xuất bản, In và Phát hành) phải thông báo, hướng dẫn chi tiết cho nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài qua một trong các hình thức sau: điện thoại, thư điện tử hoặc fax..
42     
Thời hạn xác nhận đăng ký xuất bản là bao lâu?
 
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 22 Luật Xuất bản:Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đăng ký xuất bản của nhà xuất bản, Bộ Thông tin và Truyền thông xác nhận đăng ký xuất bản bằng văn bản; trường hợp không xác nhận phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
 
Lĩnh vực chuyên môn: In
STT
Câu hỏi
Trả lời
43     
Công ty chúng tôi kinh doanh đa ngành nghề trong đó có một xưởng sản xuất in (In các sản phẩm không phải xuất bản phẩm). Chúng tôi muốn hỏi Người quản lý trực tiếp và điều hành xưởng in của chúng tôi có phải là người đứng đầu cơ sở in không?
Theo quy định Khoản 8 Điều 2 Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in có quy định “Người đứng đầu cơ sở in, cơ sở dịch vụ photocopy là người đại diện theo pháp luật được ghi tên tại một trong các loại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định bổ nhiệm của cơ quan có thẩm quyền đối với cơ sở in, cơ sở dịch vụ photocopy là đơn vị sự nghiệp công lập.”.
44     
Thành phần hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động in (In các sản phẩm không phải xuất bản phẩm) có quy định là cơ sở in phải có mặt bằng hợp pháp. Vậy chúng tôi muốn hỏi quy định thế nào là cơ sở in có mặt bằng hợp pháp?
 
Tại mục 8 mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in ghi rõ các loại giấy tờ chứng minh về địa điểm, mặt bằng sản xuất để cụ thể hóa cho điều kiện mặt bằng hợp pháp như sau: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng hoặc các loại giấy tờ khác chứng minh về việc được giao đất, thuê đất, thuê mặt bằng, nhà xưởng số ................ ngày…… tháng ..... năm ……. nơi cấp hoặc bên giao, cho thuê của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng hoặc các loại giấy tờ khác chứng minh về việc được giao đất, thuê đất, thuê mặt bằng, nhà xưởng.”
45     
Công ty chúng tôi đã được cấp giấy phép hoạt động in. Do sơ xuất chúng tôi đã làm mất giấy phép hoạt động in. Chúng tôi muốn hỏi quý cơ quan quản lý hồ sơ để được cấp lại giấy phép hoạt động in?
 
Tại Điểm b Khoản 1 Điều 13 Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in có quy định “Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép gồm có: Đơn đề nghị cấp lại giấy phép theo mẫu quy định” (mẫu số 02 kèm theo Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in) đối với in các sản phẩm không phải xuất bản phẩm và Điều 14 Thông tư số 23/2014/TT-BTTTT ngày 29/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xuất bản đối với in xuất bản phẩm.
46     
Công ty chúng tôi đã được cấp giấy phép hoạt động in. Nay chúng tôi chuyển địa điểm xưởng sản xuất. Vậy chúng tôi phải thực hiện thủ tục gì?
 
Tại Điểm b Khoản 1 Điều 13 Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in có quy định “Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép gồm có: Đơn đề nghị cấp lại giấy phép theo mẫu quy định; các giấy tờ chứng minh sự thay đổi địa điểm xưởng sản xuất” (mẫu số 02 phụ lục kèm theo Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in).
47     
Công ty in chúng tôi sản xuất sách hướng dẫn sử dụng máy móc, thiết bị. Vậy Quý cơ quan quản lý nhà nước cho hỏi Công ty chúng tôi có phải có giấy phép hoạt động in không?
Theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in, Khoản 7 Điều 1 Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in thì Công ty của anh chị thuộc đối tượng phải đăng ký hoạt động in.
48     
Quý cơ quan cho chúng tôi hỏi cơ sở in như thế nào thì chỉ cần đăng ký hoạt động in và thủ tục đăng ký hoạt động in cần những giấy tờ gì?
 
Theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in, Khoản 7 Điều 1 Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in thì Công ty in các sản phẩm như: Mẫu, biểu mẫu giấy tờ do cơ quan nhà nước ban hành; Bao bì, nhãn hàng hóa; Tài liệu, giấy tờ của tổ chức, cá nhân; Các sản phẩm in khác thì phải đăng ký hoạt động in với cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động in.
Thủ tục đăng ký: cơ sở in gửi 02 tờ khai đăng ký hoạt động cơ sở in theo mẫu quy định đến cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động in (Mẫu 11 Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in)
49     
Công ty chúng tôi đã đăng ký hoạt động in, nay chúng tôi có thay đổi về người đứng đầu cơ sở in. Vậy quý cơ quan cho chúng tôi hỏi Công ty chúng tôi có cần đăng ký lại hoạt động in không?
 
Điều 14 Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in và Khoản 7 Điều 1 Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 quy định về hoạt động in quy định “Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có một trong các thay đổi về thông tin đã được xác nhận đăng ký, cơ sở in phải gửi bổ sung 02 (hai) tờ khai đăng ký thay đổi thông tin theo mẫu quy định. (Mẫu 12 phụ lục kèm theo Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 quy định về hoạt động in)
50     
Công ty chúng tôi đã đăng ký hoạt động in, nay chúng tôi chuyển địa điểm công ty. Vậy quý cơ quan cho chúng tôi hỏi Công ty chúng tôi có cần đăng ký lại hoạt động in không?
 
Điều 14 Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in và Khoản 7 Điều 1 Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 quy định về hoạt động in quy định
“Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có một trong các thay đổi về thông tin đã được xác nhận đăng ký, cơ sở in phải gửi bổ sung 02 (hai) tờ khai đăng ký thay đổi thông tin theo mẫu quy định”. (Mẫu 12 phụ lục kèm theo Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 quy định về hoạt động in)
51     
Công ty chúng tôi có nhu cầu nhập máy in lưới (lụa) về để in trên vải. Chúng tôi muốn hỏi máy in trên làm thủ tục nhập khẩu có phải có giấy phép không và máy trên khi nhập khẩu có quy định hạn chế về độ tuổi không?
Theo quy định tại Nghị định số 69/2018/NĐ-Cp ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Thông tư số 22/2018/TT-BTTTT ngày 28/12/2018 của Bộ Trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong lĩnh vực in, phát hành xuất bản phẩm, việc nhập khẩu “Máy in lưới (lụa)” không thuộc trường hợp phải có giấy phép nhập khẩu của Bộ Thông tin và Truyền thông, cũng như không có quy định giới hạn về năm sản xuất (tuổi) máy khi nhập khẩu.
52     
Quý cơ quan cho tôi hỏi, cá nhân tôi muốn nhập khẩu máy in flexo về để phục vụ công tác nghiên cứu có được không?
 
Theo quy định tại Khoản 16 Điều 1 Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in quy định cá nhân được phép nhập khẩu thiết bị in về phục vụ mục đích cá nhân và thiết bị in chỉ được sử dụng để sản xuất, kinh doanh khi có đủ các điều kiện hoạt động in theo quy định của pháp luật.
53     
Chúng tôi là công ty có vốn đầu tư nước ngoài, Công ty chúng tôi muốn hỏi quý cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động in công ty chúng tôi có được phép in xuất bản phẩm hay không?
Tại điểm b Khoản 1 Điều 13 Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xuất bản quy định “Cơ sở in được cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm khi Chủ sở hữu là tổ chức, cá nhân Việt Nam”.
54     
Xin hỏi quý cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động in, để được cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm thì người đứng đầu cơ sở in phải đáp ứng những điều kiện gì?
 
Theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 32 Luật Xuất bản và Điểm a Khoản 2 Điều 13 Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xuất bản quy định “Người đứng đầu cơ sở in phải là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam; là người đại diện theo pháp luật được ghi tại một trong các loại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đầu tư, quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền; văn bằng do cơ sở đào tạo chuyên ngành in cấp cho người đứng đầu phải là bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp cao đẳng về in trở lên hoặc giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý hoạt động in xuất bản phm do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp”.
55     
Công ty chúng tôi đã được cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm. Nay chúng tôi đã làm mất giấy phép. Chúng tôi muốn hỏi quý cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động in hồ sơ để được cấp lại giấy phép hoạt động in?
 
Theo quy định tại khoản 5 Điều 32 Luật Xuất bản năm 2012 quy định “Giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm được cấp lại trong trường hợp bị mất”. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm gồm có: Đơn đề nghị cấp lại giấy phép theo mẫu quy định” (mẫu số 02 - Phụ lục IIThông tư số 23/2014/TT-BTTTT ngày 29/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xuất bản).
56     
Công ty chúng tôi đã được cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm. Nay chúng tôi đã làm hỏng giấy phép. Chúng tôi muốn hỏi hồ sơ để được cấp lại giấy phép hoạt động in?
 
Theo quy định tại khoản 5 Điều 32 Luật Xuất bản năm 2012 quy định “Giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm được cấp lại trong trường hợp bị hư hỏng”. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm gồm có: Đơn đề nghị cấp lại giấy phép theo mẫu quy định” (mẫu số 02 - Phụ lục IIThông tư số 23/2014/TT-BTTTT ngày 29/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xuất bản).
57     
Công ty chúng tôi có thay đổi về tên gọi của công ty. Vậy cho chúng tôi hỏi chúng tôi có cần phải xin giấy phép hoạt động in mới không (chúng tôi đã được cấp giấy phép hoạt động in rồi)? Thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt động in thế nào?
 
Tại Khoản 6 Điều 32 Luật Xuất bản năm 2012 quy định “trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày cơ sở in có một trong các thay đổi về tên gọi, địa chỉ, thành lập chi nhánh, chia tách hoặc sáp nhập thì cơ sở in phải làm thủ tục đổi giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm”.
Thủ tục cấp đổi giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm được quy định chi tiết tại Điều 15 Thông tư số 23/2014/TT-BTTTT ngày 29/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản.
58     
Công ty chúng tôi chuyển địa điểm xưởng sản xuất của công ty. Vậy cho chúng tôi hỏi chúng tôi có cần phải xin lại giấy phép hoạt động in mới không (chúng tôi đã được cấp giấy phép hoạt động in rồi)? Thủ tục như thế nào?
 
Tại Khoản 6 Điều 32 Luật Xuất bản năm 2012 quy định “trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày cơ sở in có một trong các thay đổi về tên gọi, địa chỉ, thành lập chi nhánh, chia tách hoặc sáp nhập thì cơ sở in phải làm thủ tục đổi giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm”.
Thủ tục cấp đổi giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm được quy định chi tiết tại Điều 15 Thông tư số 23/2014/TT-BTTTT ngày 29/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản.
59     
Đề nghị quý cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động in cho biết các điều kiện để doanh nghiệp hoạt động in nhận chế bản, in và gia công sau in xuất bản phẩm cho nước ngoài?
 
Theo quy định tại Điều 34 Luật xuất bản năm 2012, cơ sở in chỉ được nhận chế bản, in và gia công sau in xuất bản phẩm cho nước ngoài có nội dung không vi phạm Khoản 1 Điều 10 Luật Xuất bản thì cơ sở in phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Có giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm
- Có giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài (Bản chính) cấp cho sản phẩm nhận in gia công.
- Có bản mẫu xuất bản phẩm có đóng dấu của cơ quan cấp giấy phép (Cục Xuất bản, In và Phát hành hoặc Sở TT&TT) (Bản chính).
60     
Thủ tục để được cấp giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài bao gồm những giấy tờ gì?
 
Tại Khoản 3 Điều 34 Luật Xuất bản năm 2012 quy định: Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép in gia công cho tổ chức, cá nhân nước ngoài theo mẫu quy định (mẫu số 05 - Phụ lục IIThông tư số 23/2014/TT-BTTTT ngày 29/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xuất bản)
b) Hai bản mẫu xuất bản phẩm đặt in;
c) Bản sao có chứng thực giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm;
d) Bản sao có chứng thực hợp đồng in gia công xuất bản phẩm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài; trường hợp hợp đồng bằng tiếng nước ngoài thì phải kèm theo bản dịch tiếng Việt;
đ) Bản sao hộ chiếu còn thời hạn sử dụng của người đặt in hoặc giấy ủy quyền, giấy chứng minh nhân dân của người được ủy quyền đặt.
61     
Cho chúng tôi hỏi, khi hoạt động kinh doanh cơ sở photocopy có cần phải có giấy phép không? Cơ quan nào cấp giấy phép hoạt động photocopy?
Tại Khoản 1 Điều 25 Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 quy định về hoạt động in quy định “Chậm nhất 10 ngày trước khi hoạt động, cơ sở dịch vụ photocopy phải khai báo với Ủy ban nhân dân cấp huyện”.
62     
Cơ sở kinh doanh dịch vụ photocopy khi thay đổi địa điểm cửa hàng có cần phải khai báo lại không?
 
Tại Khoản 3 Điều 25 Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 quy định về hoạt động in quy định “Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có một trong các thay đổi về thông tin đã khai báo, cơ sở dịch vụ photocopy phải gửi tờ khai thay đổi thông tin theo mẫu quy định” (Mẫu 14 phụ lục kèm theo Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 quy định về hoạt động in).
63     
Cho chúng tôi hỏi máy photocopy màu phải làm thủ tục gì để được kinh doanh?
 
Theo quy định tại Khoản 17 Điều 1 Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 quy định về hoạt động in thì máy photocopy màu được phép kinh doanh nhưng phải đăng ký trước khi sử dụng.
64     
Cho chúng tôi hỏi cơ quan nào làm thủ tục đăng ký sử dụng máy in có chức năng photocopy màu?
 
Theo quy định tại Khoản 17 Điều 1 Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 quy định về hoạt động in: tổ chức, cá nhân phải gửi hồ sơ đăng ký sử dụng máy in có chức năng photocopy màu qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính, chuyển phát hoặc nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
65     
Máy photocopy màu khi bán cho cơ sở kinh doanh khác có phải làm thủ tục gì không?
 
Theo quy định tại Khoản 17 Điều 1 Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 quy định về hoạt động in quy định Tổ chức, cá nhân sử dụng máy photocopy màu đã đăng ký khi chuyển nhượng máy phải có hồ sơ gửi đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đã xác nhận đăng ký máy đó để làm thủ tục chuyển nhượng.
66     
Máy in có chức năng photocopy màu khi chuyển nhượng có phải làm thủ tục không? Thủ tục như thế nào?
 
Quy định tại Khoản 17 Điều 1 Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 quy định về hoạt động in quy định Tổ chức, cá nhân sử dụng máy in có chức năng photocopy màu đã đăng ký khi chuyển nhượng máy phải có hồ sơ gửi đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đã xác nhận đăng ký máy đó để làm thủ tục chuyển nhượng. Hồ sở chuyển nhượng theo mẫu 06 phụ lục kèm theo Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 quy định về hoạt động in).
67     
Công ty chúng tôi có nhu cầu nhập máy dao (cắt) giấy tự động về để cắt thùng carton. Chúng tôi muốn hỏi máy trên làm thủ tục nhập khẩu có phải có giấy phép không và máy trên khi nhập khẩu có quy định hạn chế về độ tuổi không?
 
Theo quy định tại Nghị định số 69/2018/NĐ-Cp ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Thông tư số 22/2018/TT-BTTTT ngày 28/12/2018 của Bộ Trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong lĩnh vực in, phát hành xuất bản phẩm, việc nhập khẩu “Máy dao (cắt) giấy tự động” không thuộc trường hợp phải có giấy phép nhập khẩu của Bộ Thông tin và Truyền thông, cũng như không có quy định giới hạn về năm sản xuất (tuổi) máy khi nhập khẩu.
68     
Công ty chúng tôi có nhu cầu nhập máy in laser 4 màu dùng cho văn phòng. Chúng tôi muốn hỏi máy trên làm thủ tục nhập khẩu có phải có giấy phép nhập khẩu của Bộ Thông tin và Truyền thông không?
Theo quy định tại Khoản 15 Điều 1 Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 quy định về hoạt động in và Thông tư số 22/2018/TT-BTTTT ngày 28/12/2018 của Bộ Trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong lĩnh vực in, phát hành xuất bản phẩm, việc nhập khẩu “máy in laser 4 màu” chỉ phải có giấy phép nhập khẩu khi máy có tốc độ in trên 60 tờ/phút (khổ A4) hoặc khổ in trên A3.
69     
Công ty chúng tôi kinh doanh đa ngành nghề trong đó có một xưởng sản xuất in (có in xuất bản phẩm). Chúng tôi muốn hỏi quy định thế nào thì được gọi là người đứng đầu cơ sở in?
Theo quy định Khoản 2 Điều 13 Nghị định 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản có quy định “Đối với người đứng đầu cơ sở in xuất bản phẩm: Là người đại diện theo pháp luật được ghi tại một trong các loại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đầu tư, quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền”.
70     
Công ty chúng tôi hoạt động in xuất bản phẩm và in báo chí, tem chống giả thì có phải xin thành 2 giấy phép hoạt động in không (quy định tại Luật Xuất bản và Nghị định số 60/2014/NĐ-CP)?
Theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 1 Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 quy định về hoạt động in thì khi công ty xin cấp giấy phép in xuất bản, đồng thời xin cấp giấy phép in báo chí, tem chống giả thì được cấp chung trên một giấy phép.
71     
Việc nhập khẩu thiết bị in hiện nay có 2 văn bản điều chỉnh là Thông tư số 22/2018/TT-BTTTT của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông và Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg của Thủ tưởng Chính phủ. Chúng tôi xin hỏi phải thực hiện theo văn bản nào?
Những thiết bị in nhập khẩu có trong danh mục tại Thông tư số 22/2018/TT-BTTTT của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông thì thực hiện theo quy định của Thông tư này. Các thiết bị in khác không quy định trong Thông tư này thì thực hiện theo Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg của Thủ tưởng Chính phủ và các văn bản pháp luật có liên quan.
72     
Theo quy định tại Thông tư số 41/2016/TT-BTTTT ngày 26/12/2016 có quy định về tuổi thiết bị in khi nhập khẩu, nhưng quy định tại Thông tư số 22/2018/TT-BTTTT ngày 28/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông thì không thấy quy định này. Xin hỏi chúng tôi phải thực hiện theo quy định nào?
Công ty thực hiện theo Thông tư số 22/2018/TT-BTTTT ngày 28/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông (những máy in ban hành tại danh mục của Thông tư này không quy định tuổi thiết bị khi nhập khẩu)
Thông tư số 41/2016/TT-BTTTT ngày 26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông đã hết hiệu lực.
73     
Việc chuyển nhượng (bán, mua) máy in trong nước có phải làm thủ tục gì với cơ quan quản lý nhà nước không?
Theo quy định tại Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 quy định về hoạt động in; Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP thì việc chuyển nhượng (mua, bán) máy in trong nước không có quy định về thủ tục hành chính (Trừ máy photocopy mày, máy in có chức năng photocopy màu).
74     
Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 đã bỏ quy định về người đứng đầu cơ sở in phải có văn bằng, chứng chỉ chuyên ngành in trở lên hoặc giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý in do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp. Vậy xin hỏi, công ty chúng tôi muốn xin cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm, báo chí, tem chống giả thì phải làm thế nào?
Đối với hoạt động in báo chí, tem chống giả thì Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 thì đã bãi bỏ quy định này.
Riêng đối với hoạt động in xuất bản phẩm thì người đứng đầu cơ sở in vẫn phải có văn bằng, chứng chỉ chuyên ngành in trở lên hoặc giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý in do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp (Luật Xuất bản năm 2012, Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ)
Như vậy, nếu công ty đề nghị cấp phép hoạt động in cho cả 3 nội dung “xuất bản phẩm, báo chí, tem chống giả” thì phải đáp ứng điều kiện trên đối với in xuất bản phẩm.
75     
Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 đã bỏ quy định về giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh trật tự trong hồ sơ cấp giấy phép hoạt động in. Vậy xin hỏi, công ty chúng tôi muốn xin cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm, báo chí, tem chống giả thì phải làm thế nào?
Đối với hoạt động in báo chí, tem chống giả thì Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 thì đã bãi bỏ quy định này.
Riêng đối với hoạt động in xuất bản phẩm thì “Giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh trật tự” vẫn phải có (Luật Xuất bản năm 2012, Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ)
Như vậy, nếu công ty đề nghị cấp phép hoạt động in cho cả 3 nội dung “xuất bản phẩm, báo chí, tem chống giả” thì phải đáp ứng điều kiện trên đối với in xuất bản phẩm.
76     
Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 đã bỏ quy định về giấy tờ thể hiện việc đáp ứng đủ điều kiện về bảo vệ môi trường. Vậy xin hỏi, công ty chúng tôi muốn xin cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm, báo chí, tem chống giả thì phải làm thế nào?
Đối với hoạt động in báo chí, tem chống giả thì Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 thì đã bãi bỏ quy định này.
Riêng đối với hoạt động in xuất bản phẩm thì “giấy tờ thể hiện việc đáp ứng đủ điều kiện về bảo vệ môi trường” vẫn phải có (Luật Xuất bản năm 2012, Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ)
Như vậy, nếu công ty đề nghị cấp phép hoạt động in cho cả 3 nội dung “xuất bản phẩm, báo chí, tem chống giả” thì phải đáp ứng điều kiện trên đối với in xuất bản phẩm.
77     
Công ty chúng tôi đã được cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm nhiều năm, nay muốn bán cả công ty cho nhà đầu tư nước ngoài. Xin hỏi thủ tục như thế nào?
Theo quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 13 Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ thì việc in xuất bản phẩm chỉ được cấp phép khi có chủ sở hữu là tổ chức, cá nhân Việt Nam. Như vậy, khi chuyển đổi sang công ty có yếu tố nước ngoài thì không được cấp phép hoạt động in xuất bản phẩm.
78     
Công ty chúng tôi liên doanh với nhà đầu tư nước ngoài, nhưng người đứng đầu cơ sở in là công dân Việt Nam. Vậy xin hỏi, chúng tôi có được hoạt động in xuất bản phẩm không? Nếu được thì phải làm những thủ tục gì?
Theo quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 13 Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ thì việc in xuất bản phẩm chỉ được cấp phép khi có chủ sở hữu là tổ chức, cá nhân Việt Nam. Như vậy, các công ty mà có chủ sở hữu là tổ chức, cá nhân nước ngoài thì không được cấp phép hoạt động in xuất bản phẩm.
 
Lĩnh vực chuyên môn: Xuất bản
STT
Câu hỏi
Trả lời
79     
Đề nghị cho biết trường hợp nào thì đăng ký hoạt động phát hành tại Cục Xuất bản, In và Phát hành hoặc Sở Thông tin và Truyền thông?
Trước khi hoạt động, cơ sở phát hành là doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập phải đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm với cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản cụ thể như sau:
- Cơ sở phát hành có trụ sở chính và chi nhánh tại hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên đăng ký hoạt động với Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Cơ sở phát hành có trụ sở chính và chi nhánh tại cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đăng ký hoạt động với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
(Khoản 1, Điều 37 Luật Xuất bản)
80     
Điều kiện hoạt động đối với cơ sở phát hành xuất bản phẩm?
 
Điều kiện hoạt động đối với cơ sở phát hành xuất bản phẩm được quy định như sau:
 1. Đối với doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập:
- Người đứng đầu cơ sở phát hành phải thường trú tại Việt Nam; có văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ về phát hành xuất bản phẩm do cơ sở đào tạo, bồi dưỡng chuyên ngành phát hành xuất bản phẩm cấp;
- Có một trong các loại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật;
- Có địa điểm kinh doanh xuất bản phẩm.
2. Đối với cơ sở phát hành là hộ kinh doanh:
- Chủ hộ phải thường trú tại Việt Nam;
- Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Có địa điểm kinh doanh xuất bản phẩm.
(Quy định tại Điều 36 Luật Xuất bản)
81     
Tổ chức, cá nhân khi nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh phải thực hiện theo quy định nào?
 
Trước khi nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh, cơ quan, tổ chức, cá nhân phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu theo mẫu quy định và thực hiện như sau:
 - Cơ quan, tổ chức ở trung ương, tổ chức nước ngoài có trụ sở tại thành phố Hà Nội gửi hồ sơ đến Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội;
 - Cơ quan, tổ chức khác và cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở hoặc nơi có cửa khẩu mà xuất bản phẩm được nhập khẩu.
2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép theo mẫu quy định;
- Danh mục xuất bản phẩm nhập khẩu theo mẫu quy định. (Quy định tại Khoản 2 Điều 41 Luật Xuất bản)
82     
Các trường hợp nào khi nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh không phải đề nghị cấp giấy phép?
Cơ quan, tổ chức, cá nhân không phải đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh mà chỉ làm thủ tục theo quy định của pháp luật về hải quan trong trường hợp nhập khẩu các loại xuất bản phẩm sau đây:
- Tài liệu phục vụ hội thảo, hội nghị quốc tế tại Việt Nam đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép tổ chức;
- Xuất bản phẩm là tài sản của cơ quan tổ chức, gia đình, cá nhân để sử dụng riêng;
- Xuất bản phẩm thuộc tiêu chuẩn hành lý mang theo người của người nhập cảnh để sử dụng cho nhu cầu cá nhân;
- Xuất bản phẩm tặng cho cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi qua bưu điện, dịch vụ chuyển phát có giá trị không lớn hơn tiêu chuẩn miễn thuế theo quy định của pháp luật. (Quy định tại Khoản 1 Điều 42 Luật Xuất bản)
83     
Những loại xuất bản phẩm nào không phải thực hiện thủ tục nhập khẩu?
 
 Theo quy định tờ đơn, có hoặc không gấp thuộc thể loại khoa học, kỹ thuật, ví dụ: hướng dẫn sử dụng thiết bị, hàng hóa, sản phẩm; Các ấn phẩm quảng cáo thương mại, các catalog thương mại và các ấn phẩm tương tự thuộc thể loại khoa học - kỹ thuật, ví dụ: hướng dẫn sử dụng hàng hóa, thiết bị, sản phẩm không phải thực hiện thủ tục nhập khẩu.
 (Quy định tại Phụ lục II Thông tư số 22/2018/TT-BTTTT ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông).
84     
Hồ sơ đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh của cơ sở nhập khẩu xuất bản phẩm bao gồm những gì, quy định cụ thể tại văn bản nào?
   1. Hồ sơ đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh của Cơ sở nhập khẩu xuất bản phẩm gồm:
- Đơn đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm;
- 03 (ba) bản danh mục xuất bản phẩm đăng ký nhập khẩu.
   2. Hồ sơ đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh nộp trực tiếp, hoặc nộp qua đường bưu chính đến Cục Xuất bản, In và Phát hành.
   Trường hợp nộp hồ sơ qua mạng Internet, cơ sở phát hành phải có chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp và thực hiện theo hướng dẫn trên Cổng thông tin điện tử của Cục Xuất bản, In và Phát hành, Sở Thông tin và Truyền thông về cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
   3. Trường hợp có sự thay đổi thông tin trong danh mục xuất bản phẩm nhập khẩu đã được xác nhận đăng ký, cơ sở kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm phải có văn bản báo cáo về nội dung thông tin thay đổi, đồng thời đăng ký những thông tin mới (nếu có) với Cục Xuất bản, In và Phát hành để xác nhận đăng ký bổ sung” (Quy định tại Điều 20, Thông tư số: 23/2014/TT-BTTTT)
85     
Trong trường hợp nào Cơ quan quản lý nhà nước về xuất bản không cấp giấy phép triển lãm, hội chợ hoặc đưa ra khỏi danh mục xuất bản phẩm để triển lãm, hội chợ cho các tổ chức, cá nhân?
   Cơ quan quản lý nhà nước về xuất bản không cấp giấy phép triển lãm, hội chợ hoặc đưa ra khỏi danh mục xuất bản phẩm để triển lãm, hội chợ cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp sau:
 1. Xuất bản phẩm để triển lãm, hội chợ có dấu hiệu vi phạm quy định tại Điều 10 của Luật Xuất bản.
 2. Xuất bản phẩm để triển lãm, hội chợ không có nguồn gốc hợp pháp.
 3. Xuất bản phẩm đã bị đình chỉ phát hành, thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành, tiêu hủy.
       (Quy định tại Khoản 6 Điều 44 Luật Xuất bản).
86     
Hồ sơ và thẩm quyền cấp giấy phép tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm được quy định cụ thể như thế nào?
1. Thẩm quyền cấp giấy phép tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm được quy định cụ thể như sau:
- Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép cho cơ quan, tổ chức ở trung ương; cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài;
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương; chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức ở trung ương đặt tại địa phương.
2. Hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép trong đó ghi rõ mục đích, thời gian, địa điểm và tên các đơn vị tham gia triển lãm, hội chợ;
- Danh mục xuất bản phẩm để triển lãm, hội chợ theo mẫu quy định.
(Quy định tại Khoản 2, 3 Điều 44 Luật Xuất bản)
87     
Điều kiện hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm của doanh nghiệp phát hành xuất bản phẩm?
Cơ sở kinh doanh muốn hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh phải có giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp.
Điều kiện bao gồm:
- Có một trong các loại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật;
- Người đứng đầu cơ sở nhập khẩu xuất bản phẩm phải thường trú tại Việt Nam, có văn bằng do cơ sở đào tạo chuyên ngành cấp hoặc giấy chứng nhận bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ phát hành xuất bản phẩm do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp;
- Có đội ngũ nhân viên đủ năng lực thẩm định nội dung sách trong trường hợp kinh doanh nhập khẩu sách.
(Quy định tại Khoản 3 Điều 38 Luật Xuất bản)
88     
Bộ Thông tin và Truyền thông có thể từ chối xác nhận đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh trong trường hợp nào?
Trường hợp phát hiện nội dung xuất bản phẩm nhập khẩu có dấu hiệu vi phạm pháp luật Việt Nam, Bộ Thông tin và Truyền thông có quyền từ chối xác nhận đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm hoặc yêu cầu thẩm định nội dung xuất bản phẩm đó trước khi xác nhận đăng ký nhập khẩu.
(Quy định tại Khoản 6 Điều 39 Luật Xuất bản)
89     
Cơ quan, tổ chức, cá nhân đã đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm tại Cục Xuất bản, In và Phát hành hoặc Sở Thông tin và Truyền thông nếu thực hiện phát hành xuất bản phẩm điện tử có cần phải đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm điện tử hay không? Quy định cụ thể tại điều khoản nào?
Cơ quan, tổ chức, cá nhân đã đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm tại Cục Xuất bản, In và Phát hành hoặc Sở Thông tin và Truyền thông nếu thực hiện phát hành xuất bản phẩm điện tử cần đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm điện tử với cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản.
(Quy định tại mục d, khoản 2, Điều 45 Luật Xuất bản)
90     
Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện phát hành xuất bản phẩm điện tử cần tuân thủ theo điều kiện nào, quy định cụ thể ?
 
 
 
 
 
   Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện phát hành xuất bản phẩm điện tử cần tuân thủ theo điều kiện sau:
1.Có năng lực về thiết bị, công nghệ và nhân lực kỹ thuật để điều hành và quản lý quá trình phát hành xuất bản phẩm điện tử;
2. Có biện pháp kỹ thuật phù hợp với quy định của cơ quan quản lý nhà nước để ngăn chặn sao chép, can thiệp bất hợp pháp vào nội dung xuất bản phẩm;
3.Có tên miền Internet Việt Nam theo quy định của pháp luật để thực hiện phát hành xuất bản phẩm điện tử trên Internet;
4. Có đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm điện tử với cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản. (Quy định tại khoản 2, Điều 45 Luật Xuất bản)
91     
Điều kiện thành lập của văn phòng đại diện tại Việt Nam của nhà xuất bản nước ngoài, của tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài?
Văn phòng đại diện tại Việt Nam của nhà xuất bản nước ngoài, của tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài được thành lập khi:
Nhà xuất bản, tổ chức phát hành xuất bản phẩm đang hoạt động hợp pháp tại nước ngoài;
Nhân sự dự kiến bổ nhiệm làm người đứng đầu văn phòng đại diện phải thường trú tại Việt Nam, có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật, có trình độ đại học trở lên, không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành bản án có hiệu lực pháp luật của tòa án;
Có địa điểm làm trụ sở văn phòng đại diện.
( Quy định tại Điều 6, Nghị định 195/2013/NĐ-CP)
92     
Giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của nhà xuất bản nước ngoài, của tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài có thời hạn bao lâu? Khi nào cần gia hạn Giấy phép?
    Giấy phép thành lập văn phòng đại diện có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp và có thể được gia hạn, mỗi lần gia hạn không quá 05 năm.
Giấy phép được gia hạn và thủ tục thực hiện như sau: 
- Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày bị mất, bị hư hỏng giấy phép, nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài phải có hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép. Hồ sơ gửi Bộ Thông tin và Truyền thông gồm đơn đề nghị cấp lại giấy phép và bản sao giấy phép (nếu có) hoặc giấy phép bị hư hỏng;
- Ít nhất 30 ngày, trước ngày giấy phép hết hạn, nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài được đề nghị gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép gửi Bộ Thông tin và Truyền thông gồm đơn đề nghị gia hạn giấy phép và giấy phép đã được cấp;
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông phải cấp lại, gia hạn giấy phép; trường hợp không cấp lại, gia hạn giấy phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
(Quy định tại Khoản 2, Điều 7, Số: 195/2013/NĐ-CP)
93     
Việc thẩm định nội dung xuất bản phẩm không kinh doanh có dấu hiệu vi phạm pháp luật Việt Nam được thực hiện như thế nào?
 
Việc thẩm định nội dung xuất bản phẩm không kinh doanh có dấu hiệu vi phạm pháp luật Việt Nam được thực hiện như sau:
1. Cơ quan cấp giấy phép nhập khẩu thành lập hội đồng thẩm định đối với từng xuất bản phẩm trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được xuất bản phẩm nhập khẩu để thẩm định. Thành phần gồm các chuyên gia có đủ trình độ để thẩm định;
2. Thời gian thẩm định đối với từng xuất bản phẩm không quá 09 ngày làm việc, kể từ ngày hội đồng thẩm định được thành lập;
3. Kết quả thẩm định phải được lập thành văn bản, trong đó, xác định, rõ nội dung xuất bản phẩm có hoặc không vi phạm quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
 (Quy định tại Khoản 6 Điều 41 Luật Xuất bản)
94     
Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân khi có xuất bản phẩm tham gia triển lãm, hội chợ?
   Cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm có trách nhiệm:
   1.Thực hiện đúng nội dung ghi trong giấy phép;
   2. Kiểm tra, thẩm định nội dung xuất bản phẩm trước khi trưng bày, giới thiệu, phát hành tại triển lãm, hội chợ;
   3. Không được đưa vào triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm có nội dung quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật này; xuất bản phẩm đã bị đình chỉ phát hành, thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành, tiêu hủy hoặc xuất bản phẩm không có hóa đơn, chứng từ thể hiện nguồn gốc hợp pháp;
   4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xuất bản phẩm đưa vào triển lãm, hội chợ và hoạt động tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm.
(Quy định tại khoản 5, Điều 44 Luật Xuất bản)
95     
Việc thẩm định nội dung xuất bản phẩm nhập khẩu để kinh doanh do cơ quan nào chịu trách nhiệm, khi phát hiện xuất bản phẩm nhập khẩu có nội dung vi phạm Điều 10 Luật Xuất bản, người đứng đầu cơ sở nhập khẩu cần có trách nhiệm như thế nào?
Đối với cơ sở nhập khẩu xuất bản phẩm, người đứng đầu phải tổ chức thẩm định nội dung xuất bản phẩm nhập khẩu trước khi phát hành và chịu trách nhiệm trước pháp luật về xuất bản phẩm nhập khẩu.
 Khi phát hiện XBP nhập khẩu có nội dung vi phạm Điều 10 Luật Xuất bản, người đứng đầu cơ sở nhập khẩu cần: “Dừng việc phát hành, nhập khẩu xuất bản phẩm và báo cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp phát hiện xuất bản phẩm có nội dung quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật này.”
( Quy định tại Khoản 5, 6 Điều 40 Luật Xuất bản)
96     
Xuất bản phẩm đã được xuất bản, in, phát hành hợp pháp nếu được phát hành trên phương tiện điện tử tổ chức, cá nhân phát hành cần tuân thủ quy định như thế nào?
 Tổ chức, cá nhân phát hành các xuất bản phẩm trên các phương tiện điện tử từ các Xuất bản phẩm đã được xuất bản, in, phát hành hợp pháp cần có văn bản chấp thuận của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. (Quy định tại khoản 3, Điều 46 Luật Xuất bản)
97     
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài có được đăng ký hoạt động phát hành XBP tại Việt Nam?
Người đứng đầu doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là người nước ngoài, không thường trú tại Việt Nam thì không đủ điều kiện Đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm (Quy định tại mục a, Khoản 3, Điều 36 Luật Xuất bản).
98     
Tổ chức, cá nhân cần nộp bao nhiêu bản xuất bản phẩm nhập khẩu không kinh doanh để cơ quan quản lý nhà nước tiến hành thẩm định nội dung?
 
 
Trường hợp phát hiện xuất bản phẩm đề nghị nhập khẩu có dấu hiệu vi phạm pháp luật Việt Nam thì cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản có quyền từ chối cấp giấy phép nhập khẩu hoặc yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu cung cấp một bản xuất bản phẩm để tổ chức thẩm định nội dung làm cơ sở cho việc quyết định cấp giấy phép nhập khẩu.
Tổ chức, cá nhân cần cung cấp 01 bản của 01 tên xuất bản phẩm theo danh mục cấp phép để Sở Thông tin và Truyền thông hoặc Cục Xuất bản, In và Phát hành thẩm định nội dung. (Quy định tại Khoản 5, Điều 41 Luật Xuất bản)
99     
Một số xuất bản phẩm là tờ rời, tờ gấp khi nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh có thể tiến hành thẩm định bằng hình thức gửi hình ảnh (scan) qua email?
Luật Xuất bản không quy định việc thẩm định nội dung xuất bản phẩm bằng cách gửi hình ảnh của xuất bản phẩm qua email.
 
100 
Khi đăng ký danh mục nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh và đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu không kinh doanh, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nhập khẩu có phải nộp phí hoặc lệ phí không?
Doanh nghiệp nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh; tổ chức, cá nhân nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh khi thực hiện thủ tục nhập khẩu cần phải đóng lệ phí. (Quy định tại Khoản 2, 3 Điều 4 Thông tư số 214/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài Chính, mức đóng lệ phí là 50.000 đồng/hồ sơ.)
101 
Một ấn phẩm như thế nào được coi là xuất bản phẩm? Khái niệm này được quy định tại đâu, cụ thể?
Xuất bản phẩm là tác phẩm, tài liệu về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục và đào tạo, khoa học, công nghệ, văn học, nghệ thuật được xuất bản thông qua nhà xuất bản hoặc cơ quan, tổ chức được cấp giấy phép xuất bản bằng các ngôn ngữ khác nhau, bằng hình ảnh, âm thanh và được thể hiện dưới các hình thức sau đây:
a) Sách in;
b) Sách chữ nổi;
c) Tranh, ảnh, bản đồ, áp-phích, tờ rời, tờ gấp;
d) Các loại lịch;
đ) Bản ghi âm, ghi hình có nội dung thay sách hoặc minh họa cho sách.
102 
Xuất bản phẩm là Tài liệu phục vụ hội thảo, hội nghị quốc tế tại Việt Nam đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép tổ chức sau khi sử dụng xong thì xử lý như thế nào?
Xuất bản phẩm là Tài liệu phục vụ hội thảo, hội nghị quốc tế tại Việt Nam đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép tổ chức sau khi sử dụng phải tái xuất; trường hợp chuyển giao cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam thì cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận phải làm thủ tục nhập khẩu theo quy định tại Điều 41 của Luật Xuất bản (Quy định tại khoản 3, Điều 42 Luật Xuất bản)