Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Vụ Bưu chính

13/11/2019 09:47 SA
Lĩnh vực: Bưu chính
 
STT
Câu hỏi
Trả lời
1
Cấp giấy phép bưu chính:
Đại lý của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bưu chính thành lập theo pháp luật Việt Nam có phải làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính hay không?
Điều 166 Luật thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005 quy d định: “Đại lý thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên giao đại lý và bên đại lý thoả thuận việc bên đại lý nhân danh chính mình mua, bán hàng hoá cho bên giao đại lý hoặc cung ứng dịch vụ của bên giao đại lý cho khách hàng để hưởng thù lao”.
Bên cạnh đó, pháp luật về bưu chính không quy định Đại lý của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính được thành lập theo pháp luật Việt Nam phải làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép bưu chính, thông báo hoạt động bưu chính; không quy định điều kiện để làm Đại lý cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bưu chính.
Do vậy, Đại lý của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bưu chính thành lập theo pháp luật Việt Nam không bắt buộc phải làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính.
2
Cấp giấy phép bưu chính:
Theo quy định pháp luật về bưu chính, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính cần có: “Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (ĐKKD) do doanh nghiệp tự đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao”. Vậy giấy chứng nhận ĐKKD do UBND Phường xác thực có được chấp nhận hay không?
Nhằm tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện TTHC,
điểm b khoản 2 Điều 6 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật bưu chính (Nghị định số 47/2011/NĐ-CP) quy định giấy chứng nhận ĐKKD trong hồ sơ đề nghị cấp phép chỉ cần bản do doanh nghiệp tự đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao mà không cần phải nộp bản sao có chứng thực.
Do vậy, trường hợp doanh nghiệp nộp giấy chứng nhận ĐKKD do UBND Phường chứng thực hoàn toàn được chấp nhận.
3
Cấp giấy phép bưu chính:
Doanh nghiệp tôi muốn tham gia cung ứng dịch vụ thư có địa chỉ nhận có khối lượng đơn chiếc đến 2kg, vậy doanh nghiệp tôi có phải xin giấy phép bưu chính không, nếu có thì điều kiện để được cấp phép cung ứng dịch vụ này là gì?
- Theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Bưu chính: “Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ thư có địa chỉ nhận có khối lượng đơn chiếc đến 02 kilôgam (kg) phải có giấy phép kinh doanh dịch vụ bưu chính (sau đây gọi là giấy phép bưu chính) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính cấp”.
- Theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Luật Bưu chính và Điều 5 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật bưu chính, điều kiện để được cấp giấy phép bưu chính như sau:
+ Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động bưu chính hoặc giấy chứng nhận đầu tư trong lĩnh vực bưu chính;
+ Có khả năng tài chính (phải có mức vốn tối thiểu là 05 tỷ đồng Việt Nam đối với cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế; phải có mức vốn tối thiểu là 02 tỷ đồng Việt Nam đối với cung ứng dịch vụ bưu chính trong phạm vi liên tỉnh; mức vốn tối thiểu phải được thể hiện trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động bưu chính hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoạt động bưu chính tại Việt Nam của doanh nghiệp), nhân sự phù hợp với phương án kinh doanh theo nội dung đề nghị được cấp giấy phép;
+ Có phương án kinh doanh khả thi phù hợp với quy định về giá cước, chất lượng dịch vụ bưu chính;
+ Có biện pháp đảm bảo an ninh thông tin và an toàn đối với con người, bưu gửi, mạng bưu chính.
4
Cấp giấy phép bưu chính:
Công ty tôi có nhu cầu xin cấp giấy phép bưu chính, vậy cho chúng tôi hỏi giấy phép bưu chính có thời hạn tối đa bao nhiêu năm?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật Bưu chính quy định giấy phép bưu chính được cấp với thời hạn không quá 10 năm.
5
Sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính:
Khi làm thủ tục sửa đổi tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp trong giấy phép bưu chính đã được cấp thì hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính cần có những loại tài liệu nào?
Theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP & Điều 4 Nghị định số 150/2018/NĐ-CP ngày 07/11/2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông, trường hợp doanh nghiệp đề nghị sửa đổi tên, địa chỉ trụ sở chính trong giấy phép bưu chính đã được cấp, doanh nghiệp cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ là bản gốc và gồm các tài liệu sau:
1. Giấy đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính (theo mẫu Phụ lục IV Nghị định 47/2011/NĐ-CP)
2. Giấy chứng nhận ĐKKD do doanh nghiệp tự đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao.
6
Sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính:
Khi doanh nghiệp làm thủ tục sửa đổi, bổ sung phạm vi cung ứng dịch vụ bưu chính từ phạm vi nội tỉnh sang phạm vi liên tỉnh thì doanh nghiệp cần làm thủ tục như thế nào?
Theo quy định tại Điều 9 và khoản 5 Điều 11 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP, trường hợp sửa đổi, bổ sung phạm vi cung ứng dịch vụ bưu chính từ nội tỉnh sang phạm vi liên tỉnh, doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị lên Bộ Thông tin và Truyền thông và thực hiện thủ tục như cấp giấy phép mới. Hồ sơ và trình tự, thủ tục đề nghị cấp giấy phép bưu chính được quy định tại Điều 6 và Điều 8 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP.
7
Sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính:
Công ty tôi đang làm hồ sơ sửa đổi tên doanh nghiệp trong giấy phép bưu chính, thời gian cấp sửa đổi giấy phép bưu chính là bao nhiêu ngày?
Theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật bưu chính, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định, cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính có trách nhiệm thẩm tra và sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính.
8
Sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính:
Công ty tôi muốn sửa đổi thông tin về tên doanh nghiệp, trụ sở chính trên giấy phép bưu chính đã cấp. Vậy, Công ty tôi có thể nộp hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính qua đường bưu chính không? Và phải gửi tới cơ quan nào?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật bưu chính, hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính hoặc sử dụng dịch vụ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính cho công ty của anh chị trước đây là đơn vị thụ lý hồ sơ.
9
Cấp lại giấy phép bưu chính khi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được:
Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nào sẽ cấp lại giấy phép bưu chính mới cho doanh nghiệp trong trường giấy phép bưu chính bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được?
Theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính có trách nhiệm cấp lại bản sao từ bản gốc giấy phép bưu chính đã cấp cho doanh nghiệp khi doanh nghiệp có nhu cầu và nộp hồ sơ đáp ứng các quy định.
10
Cấp lại giấy phép bưu chính khi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được:
Thời hạn cấp lại giấy phép bưu chính khi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được là bao lâu?
Theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP, trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng đúng quy định của pháp luật bưu chính, cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính sẽ cấp lại giấy phép bưu chính cho doanh nghiệp.
11
Cấp lại giấy phép bưu chính khi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được:
Mức phí cấp lại giấy phép bưu chính phạm vi nội tỉnh khi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được là bao nhiêu tiền?
Theo quy định tại điểm 1 mục II Biểu mức phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính ban hành kèm theo Thông tư số 291/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính, mức thu phí cấp lại giấy phép bưu chính phạm vi nội tỉnh khi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được là 1.250.000 (một triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng chẵn).
12
Cấp lại giấy phép bưu chính khi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được:
Khi làm thủ tục cấp lại giấy phép bưu chính khi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được thì hồ sơ cần có những loại tài liệu nào?
Theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 13 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật bưu chính, trường hợp doanh nghiệp đề nghị cấp lại giấy phép bưu chính bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được, doanh nghiệp cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ là bản gốc và gồm các tài liệu sau:
1. Giấy đề nghị cấp lại giấy phép bưu chính (theo mẫu Phụ lục V Nghị định 47/2011/NĐ-CP).
2. Bản gốc giấy phép bưu chính còn thời hạn sử dụng đối với trường hợp bị hư hỏng không sử dụng được.
13
Cấp lại giấy phép bưu chính khi hết hạn:
Trong thời hạn bao lâu trước khi giấy phép bưu chính hết hạn, doanh nghiệp bưu chính phải gửi hồ sơ đề nghị cấp lại? Nếu không nộp đúng thời hạn nhưng vẫn muốn xin được cấp lại giấy phép mới khi giấy phép cũ đã hết hạn thì thủ tục xin cấp phép lại như thế nào?
- Trước khi giấy phép bưu chính hết hạn tối thiểu 30 ngày, doanh nghiệp bưu chính có nhu cầu tiếp tục kinh doanh thì phải lập 01 bộ hồ sơ là bản gốc gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép (khoản 1 Điều 12 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP).
 - Trường hợp doanh nghiệp có giấy phép bưu chính hết hạn hoặc không làm thủ tục cấp lại giấy phép bưu chính đúng thời hạn như nêu trên thì doanh nghiệp có nhu cầu cấp lại giấy phép bưu chính phải nộp hồ sơ và thực hiện các thủ tục như cấp giấy phép mới (khoản 5 Điều 12 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011).
14
Cấp lại giấy phép bưu chính khi hết hạn:
Khi nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép bưu chính khi hết hạn, doanh nghiệp phải nộp báo cáo tài chính của 02 năm gần nhất. Vậy báo cáo tài chính 02 năm gần nhất là năm nào?
Theo quy định tại khoản c Điều 12 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP, khi nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép bưu chính khi hết hạn, doanh nghiệp phải nộp báo cáo tài chính 02 năm gần nhất do doanh nghiệp tự đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiêm về tính chính xác của báo cáo. Quy định này có thể hiểu như sau: Trường hợp giấy phép bưu chính của Công ty hết hạn vào năm 2019 thì khi nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép bưu chính khi hết hạn, doanh nghiệp phải nộp báo cáo tài chính 02 năm 2017 và 2018.
15
Cấp lại giấy phép bưu chính khi hết hạn:
Mức phí cấp lại giấy phép bưu chính phạm vi nội tỉnh khi hết hạn là bao nhiêu tiền?
Theo quy định tại điểm 1 mục II Biểu mức phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính ban hành kèm theo Thông tư số 291/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính, mức phí cấp lại giấy phép bưu chính phạm vi nội tỉnh là 10.750.000 (Mười triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng chẵn).
16
Cấp lại giấy phép bưu chính khi hết hạn:
Công ty chúng tôi đã nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính trước thời điểm giấy phép bưu chính hết hạn 35 ngày, vậy trong bao lâu Công ty chúng tôi được cấp lại giấy phép bưu chính mới?
Theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật bưu chính, việc cấp lại giấy phép bưu chính khi hết hạn được thực hiện trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định.
17
Cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính:
Công ty tôi đã được Bộ TTTT cấp giấy phép bưu chính và văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính trên phạm vi toàn quốc, giờ công ty tôi dự kiến mở thêm nhiều văn phòng đại diện tại 01 tỉnh khác. Vậy công ty tôi phải thực hiện thông báo hoạt động chung hay thông báo riêng cho từng văn phòng đại diện?
Công ty có thể lập riêng hoặc chung hồ sơ đề nghị xác nhận thông báo hoạt động bưu chính cho nhiều Văn phòng đại diện. Tùy vào nhu cầu của doanh nghiệp và để thuận lợi thì công ty có thể lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính chung cho nhiều Văn phòng đại diện của công ty tại tỉnh này. Tuy nhiên, công ty cần lưu ý một số nội dung sau:
- Việc chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đề nghị xác nhận thông báo hoạt động bưu chính chung cho các Văn phòng đại diện trên địa bàn phải bảo đảm đầy đủ các thông tin của các văn phòng đại diện theo đúng quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết thi hành một số nội dung của Luật bưu chính.
- Thẩm quyền ký thông báo hoạt động bưu chính phải là người có đủ thẩm quyền đại diện theo quy định của pháp luật cho các Văn phòng đại diện nêu trên.
- Trong hồ sơ đề nghị, công ty nên nêu rõ nhu cầu trong việc cấp một văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính chung cho các Văn phòng đại diện hay cấp riêng văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính cho từng Văn phòng đại diện; số lượng bản chính văn bản xác nhận thông báo mà công ty muốn nhận. (chỉ 1 bản chính hoặc số lượng bản chính tương ứng với số lượng Văn phòng đại diện có tên trên văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính).
18
Cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính:
Trường hợp cấp chung 01 văn bản XNTB cho nhiều Văn phòng đại diện thì mức thu phí là như thế nào?
Đối với trường hợp này, mức thu phí là 01 triệu đồng/ lần, không phân biệt số lượng văn phòng đại diện được xác nhận thông báo hoạt động trong văn bản xác nhận đó (quy định tại điểm 2 mục II Biểu mức phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính ban hành kèm theo Thông tư số 291/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính)
19
Cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính:
Khi thực hiện cung ứng dịch vụ gói kiện, hàng hóa, công ty tôi có phải thông báo hoạt động bưu chính tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền không? Nếu có thủ tục thông báo gồm những gì?
- Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 25 Luật Bưu chính và khoản 1 Điều 8 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật bưu chính, khi cung ứng dịch vụ gói kiện, hàng hóa công ty phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính và việc thông báo hoạt động bưu chính tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính được thực hiện chậm nhất là 07 ngày làm việc, kể từ ngày đầu tiên hoạt động bưu chính.
- Hồ sơ thông báo hoạt động quy chính được quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật bưu chính.
20
Cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính:
Mức phí cấp văn bản XNTB đối với doanh nghiệp tự cung ứng dịch vụ bưu chính phạm vi nội tỉnh là bao nhiêu tiền?
 
Theo quy định tại điểm 1 mục II Biểu mức phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính ban hành kèm theo Thông tư số 291/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính, mức thu phí cấp văn bản XNTB đối với doanh nghiệp tự cung ứng dịch vụ bưu chính phạm vi nội tỉnh là 1.250.000 (một triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng chẵn)
21
Cấp lại văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính khi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được:
Mức phí phải nộp trong trường hợp cấp lại văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính phạm vi liên tỉnh khi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được là bao nhiêu tiền?
Theo quy định tại Thông tư số 291/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính thì mức phí phải nộp trong trường hợp đề nghị cấp lại văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính phạm vi liên tỉnh khi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng là: 2.500.000 đ (Hai triệu năm trăm ngàn đồng chẵn)
22
Cấp lại văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính khi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được:
Hồ sơ đề nghị cấp lại văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính khi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được gồm những loại tài liệu nào?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp lại văn bản XNTB khi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được gồm:
- Giấy đề nghị cấp lại văn bản XNTB theo mẫu phụ lục V Nghị định số 47/2011/NĐ-CP;
- Bản gốc văn bản XNTB đối với trường hợp bị hư hỏng không sử dụng dụng được.
23
Cấp lại văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính khi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được:
Thời hạn cấp lại văn bản XNTB khi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được là bao lâu?
Theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật bưu chính, trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng đúng quy định của pháp luật bưu chính, cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính sẽ cấp lại văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính cho doanh nghiệp.
24
Cấp lại văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính khi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được:
Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nào sẽ cấp lại văn bản XNTB mới cho doanh nghiệp trong trường hợp văn bản XNTB bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được?
Theo quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 13 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật bưu chính, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã cấp văn bản XNTB sẽ có trách nhiệm cấp lại bản sao từ bản gốc văn bản XNTB đã cấp cho doanh nghiệp.
 
25
Công bố hợp quy dịch vụ bưu chính công ích:
Đối tượng phải làm thủ tục công bố hợp quy?
 
Theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 14/2018/TT-BTTTT ngày 15/10/2018 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định về quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích quyết định, công bố mức chất lượng dịch vụ bưu chính công ích không thấp hơn mức chất lượng quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí - QCVN 01:2015/BTTTT.
26
Công bố hợp quy dịch vụ bưu chính công ích:
Trường hợp nào thì đăng bố hợp quy?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 14/2018/TT-BTTTT ngày 15/10/2018 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định về quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính, 03 trường hợp cần đăng bố hợp quy như sau:
1. Khi doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích được giao bổ sung các nhiệm vụ công ích;
2. Khi Quy chuẩn được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế;
3. Khi doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thay đổi nội dung đã đăng ký công bố hợp quy.